23/02/2025
Cho những ai mù thông tin
DANH SÁCH 21 TỈNH CHƯA ĐÁP ỨNG ĐỦ 2 TIÊU CHÍ VỀ DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ THEO NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Tại Kết luận số 126-KL/TW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu nghiên cứu định hướng tiếp tục sắp xếp bỏ cấp hành chính trung gian (cấp huyện); định hướng sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 27/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nêu rõ tiêu chuẩn của tỉnh.
Trong đó, tỉnh miền núi, vùng cao có tiêu chuẩn về dân số từ 900.000 người trở lên và diện tích tự nhiên từ 8.000 km2 trở lên.
Các tỉnh còn lại có tiêu chuẩn về dân số từ 1,4 triệu người trở lên và diện tích tự nhiên từ 5.000 km2 trở lên.
Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc tỉnh, theo nghị quyết, phải từ 9 đơn vị trở lên, trong đó có ít nhất một thành phố hoặc một thị xã.
Dựa trên số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê tính đến năm 2024, đối với các tỉnh thành miền núi, có 8 tỉnh không đạt đồng thời cả 2 tiêu chí về diện tích và dân số theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là:
Bắc Kạn (0,3 triệu người, 4.859,96 km2),
Tuyên Quang (0,8 triệu người, 5.867,90 km2),
Lào Cai (0,8 triệu người, 6.364,00 km2),
Đắk Nông. (0,7 triệu người, 6.509,30 km2),
Cao Bằng (0,5 triệu người, 6.700,30 km2),
Yên Bái (0,7 triệu người, 6.887,70 km2),
Hà Giang (gần 0,9 triệu người, 7.929,50 km2),
Hòa Bình (gần 0,9 triệu người, 4.591,00 km2).
Đối với các tỉnh thành khác, có 13 tỉnh không đạt đồng thời cả 2 tiêu chí về diện tích và dân số là:
Quảng Trị (0,6 triệu người, 4.739,80),
Hậu Giang (0,8 triệu người, 1.621,80 km2),
Hà Nam (gần 0,9 triệu người, 860,90 km2),
Bạc Liêu (1 triệu người, 2.669,00 km2),
Ninh Bình (0,9 triệu người, 1.387,00 km2),
Trà Vinh (1 triệu người, 2.358,20 km2),
Vĩnh Long (1,1 triệu người, 1.475,00 km2),
Bà Rịa Vũng Tàu (1,2 triệu người, 1.980,80 km2),
Vĩnh Phúc (1,2 triệu người, 1.235,20 km2),
Tây Ninh (1,2 triệu người, 4.041,40 km2),
Sóc Trăng (1,3 triệu người, 3.311,80 km2),
Hưng Yên (1,3 triệu người, 930,20 km2),
Bến Tre (1,3 triệu người, 2.394,60 km2).
—————————————
©️: Quy Hoạch Quốc Gia