01/09/2022
[GÓC KIẾN THỨC]
CÁC KHOẢN PHÍ VÀ CÁCH TÍNH KHI GIAO DỊCH MUA BÁN NHÀ ĐẤT.
📜 Cách tính các khoản phí cụ thể như sau:
1. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
💢Thuế suất 2% (Bên bán chịu) được tính trên giá trị các bên thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng mua bán công chứng. Ví dụ: Giá bán một tỷ đồng x 2% = 20 triệu đồng.
💢Trường hợp giá mua bán thấp hơn mức giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai thuế, cơ quan thuế sẽ tính thuế theo mức giá nhà, đất của nhà nước ban hành.
👉 Ví dụ: Lô đất 50 m2 được thỏa thuận là 20 triệu đồng/m2, tổng giá trị chuyển nhượng là một tỷ đồng. Tuy nhiên, bảng giá đất quy định khu vực đó là 30 triệu đồng/m2. Như vậy, mức đóng sẽ là: 1 tỷ 500 triệu đồng x 2% = 30 triệu đồng.
💢 Nếu người bán nhà chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất thì giao dịch bán nhà của người bán thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân (Điều kiện: Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày (6 tháng), nếu người bán sở hữu ngôi nhà đầu tiên đó chưa đủ 6 tháng thì vẫn đóng thuế phí TNCN 2% như thường (lưu ý phần này nhé).
2. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
💢 Mức lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5% trên giá trị nhà, giá trị đất. Phương pháp xác định giá để tính thuế trước bạ với đất cũng tương tự như cách xác định ở phần trên. Với nhà có tính đến tỷ lệ khấu hao (chất lượng, giá trị sử dụng còn lại của nhà). Tỷ lệ khấu hao giảm dần theo từng năm sử dụng và sẽ được cơ quan thuế xác định cụ thể (điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC).
3. PHÍ CÔNG CHỨNG
Theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
👉 Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. Mức thu trên mỗi trường hợp như sau:
🔹 Dưới 50 triệu đồng: 50.000 đồng.
🔹 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: 100.000 đồng.
🔹 Từ trên 100 triệu đồng đến một tỷ đồng: 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
🔹 Từ một tỷ đến 3 tỷ đồng: Một triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá một tỷ đồng.
🔹 Từ 3 tỷ đến 5 tỷ đồng: 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 3 tỷ đồng.
🔹 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng: 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5 tỷ đồng.
🔹 Từ 10 tỷ đến 100 tỷ đồng: 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
🔹 Trên 100 tỷ đồng: 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).
ST
☎️ Duy : 0989.116.646
Tư vấn BĐS Thổ Cư Hà Nội