Dịch Vụ Giấy Tờ Nhà Đất Bình Dương

Dịch Vụ Giấy Tờ Nhà Đất Bình Dương Chuyên cung cấp các dịch vụ làm giấy tờ nhà đất tại Bình Dương.

🏡 DỊCH VỤ GIẤY TỜ NHÀ ĐẤT BÌNH DƯƠNG NHANH CHÓNG - AN TOÀN - UY TÍN 🏡🚀 Bạn đang đau đầu với các thủ tục pháp lý nhà đất ...
13/11/2024

🏡 DỊCH VỤ GIẤY TỜ NHÀ ĐẤT BÌNH DƯƠNG NHANH CHÓNG - AN TOÀN - UY TÍN 🏡

🚀 Bạn đang đau đầu với các thủ tục pháp lý nhà đất phức tạp, quá nhiều quy trình? Đừng lo! Dịch vụ giấy tờ nhà đất Bình Dương sẽ giúp bạn “gỡ rối” một cách dễ dàng và nhanh chóng.

🔥 Tại sao nên chọn chúng tôi?
- Đội ngũ chuyên nghiệp: Chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, tận tâm hỗ trợ, giúp bạn hoàn thành mọi thủ tục đúng quy trình.
- Dịch vụ nhanh chóng: Đảm bảo thủ tục hoàn thành trong thời gian nhanh nhất, "nói không" với trì trệ.
- Uy tín tuyệt đối: Tất cả các dịch vụ đều được thực hiện minh bạch, hợp pháp và cam kết chất lượng – mang đến sự yên tâm tuyệt đối cho khách hàng.

📜 Dịch vụ giấy tờ nhà đất Bình Dương cung cấp đa dạng dịch vụ:
1. Chuyển nhượng
2. Thừa kế
3. Cho tặng
4. Thỏa thuận tài sản
5. Tách thửa/ Hợp thửa
6. Cấp đôi
7. Cấp mới
8. Cấp lại
9. Chuyển mục đích
10. Xin trích lục
11. Xóa/ Đăng ký thế chấp
12. Đo đạc cắm ranh
13. Kiểm tra quy hoạch
14. Đại diện tố tụng
15. Gia hạn, đính chính, cập nhật
16. Xin giấy phép xây dựng
17. Đăng ký hộ kinh doanh, thành lập công ty

🌍 Chúng tôi không chỉ là người hỗ trợ pháp lý mà còn là "người đồng hành" giúp bạn hoàn tất mọi thủ tục liên quan đến giấy tờ nhà đất. Sự hài lòng của bạn chính là động lực lớn nhất để chúng tôi không ngừng nỗ lực hoàn thiện hơn mỗi ngày!

📞 Còn chần chừ gì nữa? Liên hệ chúng tôi ngay hôm nay để nhận tư vấn miễn phí và hỗ trợ chuyên nghiệp!
---------------------------------------------
DỊCH VỤ GIẤY TỜ NHÀ ĐẤT BÌNH DƯƠNG
☎ SĐT: 0961 61 61 14 (Mr. Hoàng)

📢 Dịch Vụ Giấy Tờ Nhà Đất Bình Dương - Uy Tín & Chuyên Nghiệp! 💼 Bạn cần làm các thủ tục giấy tờ nhà đất nhưng bận rộn, ...
06/11/2024

📢 Dịch Vụ Giấy Tờ Nhà Đất Bình Dương - Uy Tín & Chuyên Nghiệp!

💼 Bạn cần làm các thủ tục giấy tờ nhà đất nhưng bận rộn, không có thời gian? Đừng lo! Chúng tôi - Dịch Vụ Giấy Tờ Nhà Đất Bình Dương - sẵn sàng hỗ trợ bạn từ A đến Z với các dịch vụ nhanh chóng và chính xác nhất!

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ:

Chuyển nhượng, sang tên nhà đất
Thủ tục thừa kế tài sản
Hỗ trợ cho tặng đất đai, tài sản
Thỏa thuận tài sản chung riêng
Tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu
Cấp đôi, cấp mới, cấp lại sổ đỏ
Chuyển mục đích sử dụng đất
Xin trích lục, xác nhận quy hoạch
Xóa đăng ký, đăng ký thế chấp tài sản
Đo đạc, cắm ranh rõ ràng
Đại diện tố tụng pháp lý
Gia hạn, đính chính, cập nhật thông tin sổ đỏ
Xin giấy phép xây dựng nhà ở
Đăng ký hộ kinh doanh, thành lập công ty
🏠 Vì sao chọn chúng tôi?

Nhanh chóng - Hoàn tất thủ tục trong thời gian ngắn nhất
Chuyên nghiệp - Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, tư vấn tận tâm
Bảo mật - Cam kết bảo mật thông tin khách hàng tuyệt đối
💬 Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và giải quyết mọi khó khăn về giấy tờ nhà đất!

📞 Hotline: 0961 61 61 14 (Mr. Hoàng)
👉 Dịch Vụ Giấy Tờ Nhà Đất Bình Dương - Giải pháp an tâm cho mọi vấn đề nhà đất của bạn!

Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thế chấp Sổ đỏ 2024 mới nhấtTheo hướng dẫn tại Quyết định 2546/QĐ-BTP, thủ tục xóa đăng ký bi...
05/11/2024

Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thế chấp Sổ đỏ 2024 mới nhất
Theo hướng dẫn tại Quyết định 2546/QĐ-BTP, thủ tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm quyền sử dụng đất như sau:

Bước 01: Nộp hồ sơ

- Nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai;

Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.

- Cách thức thực hiện:

Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
Qua thư điện tử.
Bước 02: Giải quyết hồ sơ

Trường hợp không có căn cứ từ chối thì Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả.
* Thời gian thực hiện:

- Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 13 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Đất chưa có sổ đỏ được thế chấp vay vốn hay không?Theo bộ luật dân sự 2015, tài sản bảo đảm để thực hiện biện pháp thế c...
04/11/2024

Đất chưa có sổ đỏ được thế chấp vay vốn hay không?
Theo bộ luật dân sự 2015, tài sản bảo đảm để thực hiện biện pháp thế chấp được pháp luật quy định như sau:

- Tài sản đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu của bên vay thế chấp, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

- Tài sản đảm bảo có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.

- Tài sản đảm bảo có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

- Giá trị của tài sản bảo đảm phải tương đương với giá trị nghĩa vụ được bảo đảm

Theo đó, đất chưa có sổ đỏ vẫn có thể vay thế chấp tại ngân hàng.
Tuy nhiên, theo Khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở năm 2014, giao dịch về thế chấp bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau:

- Đất không có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu.

- Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Mặc dù luật pháp cho phép quyền thế chấp đất khi chưa có sổ đỏ, nhưng thực tế việc giải ngân hay không có thể phụ thuộc vào từng ngân hàng và chính sách cụ thể của họ.

Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 119 Luật Nhà ở năm 2014, người thế chấp nhà ở phải đáp ứng các điều kiện:

- Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện thế chấp nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật về dân sự.

- Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự (người từ đủ 18 trở lên mới được tự mình thực hiện thế chấp, trừ trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; hạn chế năng lực hành vi dân sự). Đối với tổ chức, họ cần phải có tư cách pháp nhân để vay vốn từ ngân hàng.

Quy trình, thủ tục đổi sổ đỏ sang sổ hồngHồ sơ chuyển từ sổ đỏ sang sổ hồng gồm: - Bản gốc giấy chứng nhận (sổ đỏ) đã cấ...
03/11/2024

Quy trình, thủ tục đổi sổ đỏ sang sổ hồng

Hồ sơ chuyển từ sổ đỏ sang sổ hồng gồm:
- Bản gốc giấy chứng nhận (sổ đỏ) đã cấp;
- Đơn đề nghị cấp đổi sổ mới (mẫu số 10/ĐK);
- Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đổi bìa đỏ sang bìa hồng gồm:
- Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất;
- Bộ phận địa chính của UBND cấp xã nếu hộ gia đình hoặc cá nhân có nhu cầu.

Quy trình, thủ tục chuyển sổ đỏ sang sổ hồng
Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành kiểm tra, cấp đổi sổ đỏ sang sổ hồng sau khi tiếp nhận hồ sơ, cụ thể:
- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận lý do cấp đổi giấy chứng nhận trong đơn đề nghị;
- Lập hồ sơ trình cơ quan đủ thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Bàn giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc bàn giao cho UBND cấp xã đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời gian đổi sổ đỏ sang sổ hồng
Thời gian giải quyết thủ tục chuyển từ sổ đỏ sang sổ hồng được quy định như sau:
- Tối đa 7 ngày làm việc, nếu hồ sơ nộp hợp lệ;
- Tối đa 17 ngày làm việc, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
- Tối đa 50 ngày làm việc, đối với trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ.
Lưu ý:
Thời gian giải quyết thủ tục cấp đổi sổ đỏ sang sổ hồng không bao gồm:
- Ngày lễ, ngày nghỉ theo luật định;
- Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian xử lý các trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Lệ phí đổi sổ đỏ sang sổ hồng
Tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức lệ phí cấp đổi sổ đỏ sang sổ hồng hay cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất, vì vậy, mức thu sẽ khác nhau ở mỗi tỉnh.
Thực tế, mức phí cấp đổi sổ đỏ sang sổ hồng sẽ dao động từ 25.000 - 50.000 đồng đối với hộ gia đình hoặc cá nhân.

06 trường hợp phải cấp mới Sổ đỏ, Sổ hồng khi đăng ký biến động đất đai từ 01/8/2024Theo quy định Điều 23 Nghị định 101/...
02/11/2024

06 trường hợp phải cấp mới Sổ đỏ, Sổ hồng khi đăng ký biến động đất đai từ 01/8/2024
Theo quy định Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP về các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) như sau:

(1) Hợp thửa đất hoặc tách thửa đất.

(2) Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.

(3) Dự án đầu tư có sử dụng đất mà điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt.

(4) Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.

(5) Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024.

(6) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Như vậy, từ 01/8, những trường hợp bắt buộc phải cấp mới Sổ đỏ, Sổ hồng khi đăng ký biến động đất đai như: Hợp thửa hoặc tách thửa đất; Thuê/thuê lại quyền sử dụng đất từ nhà đầu tư được Nhà nước giao/cho thuê đất; Điều chỉnh quy hoạch chi tiết dự án đầu tư; Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có Sổ đỏ; Thay đổi toàn bộ thông tin thửa đất do đo đạc; Giấy chứng nhận hết dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới…

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI "SỔ ĐỎ" ĐÃ CẤP DO BỊ MẤTTrình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất (Đ...
01/11/2024

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI "SỔ ĐỎ" ĐÃ CẤP DO BỊ MẤT
Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất (Điều 39)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
b) Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản này thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại khoản 3 Điều này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 1/8/2024 bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Những ưu điểm khi vay thế chấp sổ đỏHạn mức vay caoKhi chọn vay thế chấp ngân bằng sổ đỏ, với sự hỗ trợ của tài sản bảo ...
30/10/2024

Những ưu điểm khi vay thế chấp sổ đỏ
Hạn mức vay cao
Khi chọn vay thế chấp ngân bằng sổ đỏ, với sự hỗ trợ của tài sản bảo đảm, bạn có thể vay một số tiền lớn hơn so với các khoản vay cá nhân khác. Có một số ngân hàng cho vay với hạn mức tới 85% giá trị tài sản bảo đảm trong thời gian lâu dài có thể lên đến 20 năm.

Đa dạng hình thức trả nợ
Tùy vào khả năng tài chính, điều kiện thu nhập hàng tháng, khách hàng có thể lựa chọn phương án trả nợ linh hoạt theo tháng, theo quý hoặc theo năm.

Lãi suất cực kỳ thấp
Đa phần các ngân hàng đều sẽ áp dụng mức lãi suất sản phẩm vay vốn thế chấp ở mức thấp để tạo điều kiện hỗ trợ người có nhu cầu thế chấp sổ đỏ.

Thẩm định linh hoạt
Trong trường hợp khách hàng đao có dư nợ tại các công ty tài chính, ngân hàng hoặc đang kinh doanh trong lĩnh vực nhạy cảm vẫn có thể xem xét xét duyệt hỗ trợ khoản vay thế chấp.

Hạn mức vay thế chấp sổ đỏ tại các ngân hàng
Hiện nay, vay thế chấp là hình thức vô cùng phổ biến được nhiều người lựa chọn sử dụng. Một số ngân hàng cho vay thế chấp sổ đỏ với hạn mức vay cao có thể lên tới 85% giá trị tài sản. Tùy vào giá trị tài sản bảo đảm mà ngân hàng sẽ đưa ra quyết định định giá tài sản để đưa ra hạn mức may phù hợp với tài chính của khách hàng.Điều kiện vay thế chấp sổ đỏ
Để thủ tục vay được diễn ra nhanh chóng bạn cần chú ý đáp ứng những điều kiện dưới đây:

Điều kiện chung

Khách hàng là công dân Việt Nam.
Độ tuổi từ 18 – 75 tuổi.
CMND/CCCD/Hộ chiếu và HKTT/KT3/Sổ tạm trú.
Tài sản thế chấp chính chủ hoặc đứng tên người bảo lãnh.
Có đầy đủ năng lực tài chính và nguồn trả nợ rõ ràng.
Tài sản thế chấp là đất thổ cư, có sổ đỏ.
Khách hàng có lịch sử tín dụng tốt, không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng.
Mục đích vay vốn rõ ràng và hợp pháp.
Đối với người làm công ăn lương

Có thu nhập ổn định có thể chứng minh được tối thiểu 8 – 10 triệu đồng/tháng (bao gồm lương 2 vợ chồng, tài sản cho thuê và các nguồn thu nhập khác).
Kinh nghiệm làm việc tối thiểu 1 năm (có thể 4 tháng ở công việc hiện tại và 8 tháng ở công việc trước đó).
Đối với chủ doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể

Có giấy phép đăng ký kinh doanh, MST được cấp trước đó tối thiểu từ 6 – 12 tháng.
Nếu là hộ kinh doanh cá thể phải có thuế môn bài 6 tháng gần nhất.
Nếu là chủ doanh nghiệp phải có 06 tờ khai thuế VAT 6 tháng gần nhất và báo cáo tài chính 1 năm gần nhất.
Tài sản thế chấp phải đứng tên của người vay hoặc thế chấp bằng tài sản dự định mua. Cũng có thể mượn sổ đỏ của người thân gia đình như bố, mẹ, anh, chị, em ruột.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP SỔ ĐỎ VAY VỐN NGÂN HÀNGHồ sơ, thủ tục đăng ký thế chấp Sổ đỏLưu ý: Thủ tục dưới đây áp dụng khi...
29/10/2024

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP SỔ ĐỎ VAY VỐN NGÂN HÀNG
Hồ sơ, thủ tục đăng ký thế chấp Sổ đỏ
Lưu ý: Thủ tục dưới đây áp dụng khi đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Chuẩn bị hồ sơ

Theo Điều 27 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký thế chấp Sổ đỏ nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu yêu cầu đăng ký theo mẫu (01 bản chính).

- Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

- Bản chính Giấy chứng nhận (trừ trường hợp nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

* Trình tự, thủ tục thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ

- Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai

- Phương thức nộp hồ sơ:

Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
Nộp trực tiếp;
Qua đường bưu điện;
Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết

Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, trong thời hạn giải quyết, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, trường hợp không có căn cứ từ chối đăng ký thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi, cập nhật nội dung đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ vào sổ đăng ký và Giấy chứng nhận.
Sau khi ghi vào sổ đăng ký và Giấy chứng nhận thì chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu cầu đăng ký.

- Sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được lập theo mẫu.

* Trường hợp nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất/hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai:

Thực hiện việc tiếp nhận cả hai hồ sơ;
Thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đấtThời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo Điều 173 L...
28/10/2024

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo Điều 173 Luật Đất đai 2024 như sau:

- Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

+ Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

+ Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 173 Luật Đất đai 2024 thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê;

+ Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 173 Luật Đất đai 2024.

- Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài.

Thủ tục xin trích lục Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtCăn cứ Điều 11, Điều 12 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về trì...
27/10/2024

Thủ tục xin trích lục Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ Điều 11, Điều 12 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về trình tự - thủ tục xin trích lục Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

- Hồ sơ: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC được ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT.

- Nơi nộp hồ sơ: Căn cứ Khoản 2 Điều 15 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT thì Văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện nơi có đất sẽ tiếp nhận hồ sơ. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
Hình thức nộp hồ sơ:

Căn cứ Khoản 1 Điều 12 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT thì việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo một trong các phương thức sau:

1. Nộp trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai;

2. Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;

3. Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.
rách nhiệm của cơ quan nhận hồ sơ:

Khi nhận được phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác dữ liệu. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.

Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

+) Thời hạn giải quyết: căn cứ Khoản 4 Điều 12 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định:

Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo;

Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.

Hướng dẫn cách tra cứu thông tin quy hoạch đất đai mới nhất1. Tra cứu thông tin quy hoạch trực tiếp tại UBND cấp xã, cấp...
26/10/2024

Hướng dẫn cách tra cứu thông tin quy hoạch đất đai mới nhất
1. Tra cứu thông tin quy hoạch trực tiếp tại UBND cấp xã, cấp huyện
Người dân có thể đến trực tiếp UBND cấp xã hoặc huyện nơi có đất để xem quy hoạch sử dụng đất. Tại đây, cán bộ địa chính sẽ cung cấp thông tin về quy hoạch chi tiết của thửa đất, bao gồm mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, ranh giới,... Khi xin trích lục, người dân cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất.
- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
2. Tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh
Hiện nay, hầu hết các tỉnh, thành phố đều đã xây dựng cổng thông tin điện tử để cung cấp thông tin về quy hoạch sử dụng đất. Người dân có thể truy cập vào cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh nơi có đất để tra cứu thông tin quy hoạch.
3. Tra cứu thông tin quy hoạch trên các website quy hoạch
Có một số website cung cấp thông tin quy hoạch đất đai của các tỉnh, thành phố. Người dân có thể truy cập vào các website này để tra cứu thông tin quy hoạch.
Ví dụ:
- Truy cập vào website của Sở Quy hoạch - Kiến trúc TPHCM
- Truy cập trang thông tin quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh
- Truy cập bản đồ quy hoạch sử dụng đất
4. Tra cứu thông tin quy hoạch qua ứng dụng di động
Một số ứng dụng di động cung cấp thông tin quy hoạch đất đai. Người dân có thể tải ứng dụng về điện thoại để tra cứu thông tin quy hoạch.
Hướng dẫn tra cứu thông tin quy hoạch đất đai trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh
Bước 1: Truy cập vào cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh nơi có đất.
Bước 2: Tìm kiếm mục "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất".
Bước 3: Chọn mục "Tra cứu thông tin quy hoạch".
Bước 4: Nhập các thông tin cần thiết để tra cứu, bao gồm:
- Tỉnh, thành phố.
- Quận, huyện.
- Xã, phường.
- Số thửa đất.
Bước 5: Nhấn "Tra cứu".
Kết quả tra cứu sẽ được hiển thị trên màn hình.
Lưu ý khi tra cứu thông tin quy hoạch đất đai
- Thông tin quy hoạch đất đai có thể thay đổi theo thời gian. Do đó, người dân nên tra cứu thông tin quy hoạch trước khi mua bán, chuyển nhượng đất đai.
- Thông tin quy hoạch đất đai chỉ mang tính chất tham khảo. Người dân cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được giải đáp chính xác nhất.

Address

Số 112/20 Đường Nguyễn Thị Minh Khai
Thu Dau Mot
75109

Opening Hours

Monday 07:00 - 19:00
Tuesday 07:00 - 19:00
Wednesday 07:00 - 19:00
Thursday 07:00 - 19:00
Friday 07:00 - 19:00
Saturday 07:00 - 19:00
Sunday 07:00 - 19:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Giấy Tờ Nhà Đất Bình Dương posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category