12/01/2026
Toàn Tập Ngày Kỵ Trong Năm Bính Ngọ 2026 (Nên Lưu Dùng Khi Cần)
Nguyên tắc cốt lõi của “Đại sự vật dụng nhật”
Nguyên tắc trung tâm của các ngày “Đại sự vật dụng” rất rõ ràng:
Những việc trọng đại như hôn thú, chuyển nhà, khai trương, ký kết hợp đồng … nên tránh tiến hành vào các thời đoạn được dân tục truyền thống cho là bất lợi dưới đây.
Tuy nhiên không cần quá căng thẳng, chỉ cần lấy tâm bình thường mà ứng xử là đủ.
Việc tổng hợp không dễ, hoan nghênh mọi người chia sẻ để dự phòng, tránh khi cần lại không tìm được.
01. Tứ Tuyệt Nhật:Cuối thời điểm giao mùa
Tứ Tuyệt Nhật chỉ ngày trước Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu, Lập Đông.
Đây là thời điểm năng lượng mùa cũ đã tận, mùa mới chưa sinh, là nút giao thay cũ đổi mới.
Người xưa cho rằng ngũ hành chi khí không thông, thuộc suy khí chi kỳ.
Do là lúc khí tận – khí tuyệt – khí suy, nên bị xem là ngày bất cát, không nên tiến hành đại sự hay quyết sách trọng yếu.
Tứ Tuyệt Nhật năm 2026:
• 03/02/2026 – ngày 16 tháng Chạp (trước Lập Xuân)
• 04/05/2026 – ngày 18 tháng Ba (trước Lập Hạ)
• 06/08/2026 – ngày 24 tháng Sáu (trước Lập Thu)
• 06/11/2026 – ngày 28 tháng Chín (trước Lập Đông)
02. Tứ Ly Nhật:Trước thời điểm Âm Dương phân chí
Tứ Ly Nhật là ngày trước Xuân Phân, Thu Phân, Hạ Chí, Đông Chí.
Trong 《Ngọc Môn Kinh》 có chép:
“Ly giả, âm dương phân chí tiền nhất thần dã.”
(Ly là thời khắc trước khi âm dương phân chí một canh giờ.)
• Trước Xuân Phân gọi là Mộc Ly
• Trước Hạ Chí gọi là Hỏa Ly
• Trước Thu Phân gọi là Kim Ly
• Trước Đông Chí gọi là Thủy Ly
Đây là lúc khí vận bị chia cắt, ngũ hành lưu thông không thuận, tài khí – vượng khí dễ bị cản trở, nên cũng thuộc “Đại sự vật dụng nhật”.
Tứ Ly Nhật năm 2026:
• 19/03/2026 – mồng 01 tháng Hai (trước Xuân Phân)
• 20/06/2026 – mồng 06 tháng Năm (trước Hạ Chí)
• 22/09/2026 – ngày 12 tháng Tám (trước Thu Phân)
• 21/12/2026 – ngày 13 tháng Mười Một (trước Đông Chí)
Cần nhấn mạnh:
Tám ngày này không phải “cấm kỵ nhật”, mà là “tu dưỡng sinh tức nhật”, cốt lõi ở chỗ “thu khí liễm thần”, không đối kháng với khí trường hỗn loạn.
Có thể thực hành:
• Điều hòa thân tâm: tọa thiền, minh tưởng, nghe nhạc nhẹ
• Chỉnh lý nội vụ: dọn dẹp phòng ốc, sắp xếp thư tịch
• Dưỡng sinh nhẹ: ngâm suối ấm, uống trà dưỡng sinh, ăn cơm yên tĩnh cùng gia đình
• Ẩm thực thanh đạm: ít dầu mỡ, dưỡng Tỳ Vị (Tỳ thuộc Thổ, là nguồn khí huyết, Thổ ổn thì thân ổn)
03. Tứ Phế Nhật:Thời điểm ngũ hành suy nhược
Tứ Phế nghĩa là Can Chi đều tuyệt, chỉ những ngày trong bốn mùa mà ngũ hành Can Chi nghịch với vượng khí của mùa, là lúc năng lượng ngũ hành yếu nhất.
• Xuân (Mộc vượng): Canh Thân, Tân Dậu
• Hạ (Hỏa vượng): Nhâm Tý, Quý Hợi
• Thu (Kim vượng): Giáp Dần, Ất Mão
• Đông (Thủy vượng): Đinh Tỵ, Bính Ngọ
Có người dùng Tứ Phế Nhật để luận mệnh, cho rằng sinh vào ngày này thì mệnh xấu – đây là cách hiểu phiến diện, không cần bận tâm.
Tứ Phế Nhật năm 2026:
• 15/02/2026 – ngày 28 tháng Chạp; 16/02/2026 – ngày 29 tháng Chạp
• 16/04/2026 – ngày 29 tháng Hai; 17/04/2026 – mồng 1 tháng Ba
• 07/06/2026 – ngày 22 tháng Tư; 18/06/2026 – mồng 4 tháng Năm
• 08/08/2026 – ngày 26 tháng Sáu; 09/08/2026 – ngày 27 tháng Sáu
• 07/10/2026 – ngày 27 tháng Tám; 08/10/2026 – ngày 28 tháng Tám
• 28/11/2026 – ngày 20 tháng Mười; 09/12/2026 – mồng 1 tháng Đông
04. Nguyệt Phá Nhật:Thời kỳ Nhật – Nguyệt đối xung
Nguyệt Phá Nhật là ngày có Can Chi của ngày xung đối với Nguyệt Lệnh, khi Nhật – Nguyệt tương xung, chủ về đại hao, giống như đấu bính xung hướng tất phá, vì vậy đại sự không nên tiến hành.
Vào ngày này, khí vận đi ngược với Nguyệt Lệnh, thiên địa chi khí hỗn loạn, khí của con người khó có thể điều hòa với khí trời đất; do đó gặp ngày Nguyệt Phá thì mọi việc đều bất lợi.
Nguyệt Phá Nhật năm 2026:
• Tháng 1: ngày 9 (21 tháng Tý), ngày 21 (mồng 3 tháng Chạp)
• Tháng 2: ngày 2 (15 tháng Chạp), ngày 27 (11 tháng Giêng)
• Tháng 3: ngày 12 (24 tháng Giêng), ngày 24 (mồng 6 tháng Hai)
• Tháng 4: ngày 6 (19 tháng Hai), ngày 18 (mồng 2 tháng Ba), ngày 30 (14 tháng Ba)
• Tháng 5: ngày 13 (27 tháng Ba), ngày 25 (mồng 9 tháng Tư)
• Tháng 6: ngày 19 (mồng 5 tháng Năm)
• Tháng 7: ngày 1 (17 tháng Năm), ngày 14 (mồng 1 tháng Sáu), ngày 26 (13 tháng Sáu)
• Tháng 8: ngày 20 (mồng 8 tháng Bảy)
• Tháng 9: ngày 1 (20 tháng Bảy), ngày 14 (mồng 4 tháng Tám), ngày 26 (16 tháng Tám)
• Tháng 10: ngày 9 (29 tháng Tám), ngày 21 (12 tháng Chín)
• Tháng 11: ngày 2 (24 tháng Chín), ngày 15 (mồng 7 tháng Mười), ngày 27 (19 tháng Mười)
• Tháng 12: ngày 10 (mồng 2 tháng Đông), ngày 22 (14 tháng Đông)
05. Nguyệt Kỵ Nhật:Ngày kỵ cố định hằng tháng
Nguyệt Kỵ Nhật là những ngày kỵ cố định mỗi tháng, gồm mồng 5, ngày 14 và ngày 23 âm lịch. Ba ngày này được xem là bất cát, không thích hợp để tiến hành các hoạt động trọng đại.
Nguyệt Kỵ Nhật năm 2026 (đối chiếu dương lịch):
• Tháng 1: ngày 2 (14 tháng Tý), ngày 11 (23 tháng Tý), ngày 23 (mồng 5 tháng Chạp)
• Tháng 2: ngày 1 (14 tháng Chạp), ngày 10 (23 tháng Chạp), ngày 21 (mồng 5 tháng Giêng)
• Tháng 3: ngày 2 (14 tháng Giêng), ngày 11 (23 tháng Giêng), ngày 23 (mồng 5 tháng Hai)
• Tháng 4: ngày 1 (14 tháng Hai), ngày 10 (23 tháng Hai), ngày 21 (mồng 5 tháng Ba), ngày 30 (14 tháng Ba)
• Tháng 5: ngày 9 (23 tháng Ba), ngày 21 (mồng 5 tháng Tư), ngày 30 (14 tháng Tư)
• Tháng 6: ngày 8 (23 tháng Tư), ngày 19 (mồng 5 tháng Năm), ngày 28 (14 tháng Năm)
• Tháng 7: ngày 7 (23 tháng Năm), ngày 18 (mồng 5 tháng Sáu), ngày 27 (14 tháng Sáu)
• Tháng 8: ngày 5 (23 tháng Sáu), ngày 17 (mồng 5 tháng Bảy), ngày 26 (14 tháng Bảy)
• Tháng 9: ngày 4 (23 tháng Bảy), ngày 15 (mồng 5 tháng Tám), ngày 24 (14 tháng Tám)
• Tháng 10: ngày 3 (23 tháng Tám), ngày 14 (mồng 5 tháng Chín), ngày 23 (14 tháng Chín)
• Tháng 11: ngày 1 (23 tháng Chín), ngày 13 (mồng 5 tháng Mười), ngày 22 (14 tháng Mười)
• Tháng 12: ngày 1 (23 tháng Mười), ngày 13 (mồng 5 tháng Đông), ngày 22 (14 tháng Đông), ngày 31 (23 tháng Đông)
06. Dương Công Kỵ Nhật:Ngày bách sự tránh kỵ
Dương Công Kỵ Nhật, còn gọi là “Dương Công Thập Tam Kỵ”, là những ngày được các phong thủy sư đặc biệt kiêng tránh.
Tương truyền, các ngày này do phong thủy tông sư thời Đường là Dương Quân Tùng xác lập. Mười ba ngày này được xem là bách sự kỵ nhật, nói chung không nên dùng để khai trương, động thổ, hôn thú, ký kết hợp đồng và các việc trọng đại khác.
Dân gian còn lưu truyền câu:
“Thần tiên lưu hạ thập tam nhật, cử động tu phòng đa tổn thất.”
(Thần tiên để lại mười ba ngày, hành động cần đề phòng nhiều tổn thất.)
Dương Công Kỵ Nhật năm 2026:
• 01/03/2026 – ngày 13 tháng Giêng
• 29/03/2026 – ngày 11 tháng Hai
• 25/04/2026 – mồng 9 tháng Ba
• 23/05/2026 – mồng 7 tháng Tư
• 19/06/2026 – mồng 5 tháng Năm
• 16/07/2026 – mồng 3 tháng Sáu
• 13/08/2026 – mồng 1 tháng Bảy
• 10/09/2026 – ngày 29 tháng Bảy
• 07/10/2026 – ngày 27 tháng Tám
• 03/11/2026 – ngày 25 tháng Chín
• 01/12/2026 – ngày 23 tháng Mười
• 29/12/2026 – ngày 21 tháng Đông
• 26/01/2027 – ngày 19 tháng Chạp (cuối năm âm lịch Bính Ngọ 2026)
✴️Gợi ý thực dụng
1. Vào ngày kỵ, nên sinh hoạt giản dị, tránh đưa ra quyết định lớn hoặc thực hiện việc có rủi ro cao.
2. Nếu không thể tránh, cần giữ tâm thận trọng, tĩnh lặng, chuẩn bị nhiều phương án dự phòng, khi gặp sự cố thì bình tĩnh ứng phó là được.
3. Những kiêng kỵ dân tục bắt nguồn từ quan sát quy luật tự nhiên của người xưa, cốt lõi là nhắc nhở thuận theo thời vận, hành sự cẩn trọng, không cần mê tín quá mức.
🔴Mẹo nhỏ nâng cao năng lượng
Muốn vận thế hanh thông, ngoài việc thuận theo thời vận, còn cần giữ cho năng lượng bản thân lưu thông:
• “Nhân khí bổ”: khi tinh thần sa sút, ăn mặc chỉnh tề, ra ngoài phơi nắng, tiếp xúc với những người thanh tịnh, dễ chịu, mượn chính khí tích cực để dưỡng tâm an thần.
• “Tự nhiên bổ”: gần gũi cây xanh, đi bộ, leo núi, chân tiếp đất, hít thở không khí trong lành để năng lượng tự nhiên nuôi dưỡng thân tâm.
• “Tín ngưỡng bổ”: giữ lòng thành kính với tín ngưỡng của mình; tụng kinh chuyên chú, được Tổ sư gia trì, tham dự pháp hội năng lượng cao, đến đạo tràng cốt lõi, đều có thể quân bình âm dương, tiêu trừ ẩn sát, gia tăng năng lượng.
Nguyện chúc mọi người trong năm Bính Ngọ 2026
mọi sự thuận hòa, phúc thọ khang ninh.
Bản quyền bài viết thuộc về Hà Tùng Xuyên Thiên, ủng hộ bạn đọc chia sẻ giữ nguyên bản quyền, tuyệt đối không sao chép.
Phúc Sinh Vô Lượng Thiên Tôn!
Chia sẻ cộng đồng, Công đức vô lượng!
Hà Tùng Xuyên Thiên