David Tuấn - Chuyên gia Bất động sản

David Tuấn - Chuyên gia Bất động sản Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from David Tuấn - Chuyên gia Bất động sản, Estate agent, 71 Nguyễn Chí Thanh, Ba Đình, Hanoi, Đống Đa.

🚀🚀🚀Mua nhà đón tết Lãi suất 0%☎️Liên hệ em Tuấn 0383.523.053 để được tư vấn
26/01/2024

🚀🚀🚀Mua nhà đón tết Lãi suất 0%
☎️Liên hệ em Tuấn 0383.523.053 để được tư vấn

ĐẤT HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG CÓ BỊ THU HỒI HAY KHÔNG ?Rất nhiều người thắc mắc về việc mua đất hoặc nhà ...
31/08/2021

ĐẤT HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG CÓ BỊ THU HỒI HAY KHÔNG ?

Rất nhiều người thắc mắc về việc mua đất hoặc nhà xưởng có sẵn để sản xuất hoặc cho thuê, đất nông nghiệp để canh tác, sàn thương mại khối đế các tòa chung cư để kinh doanh…vv thì trong sổ đỏ có ghi thời hạn sử dụng. Băn khoăn ở đây là: Nếu hết thời hạn sử dụng thì sẽ bị thu hồi? Không được quyền sử dụng nữa? Nhất là với những đất mà thời hạn sử dụng chỉ còn rất ít, có khi chỉ còn dưới 10 năm. Nếu đầu tư vào đất đó thì chưa kịp thu hồi vốn đã bị Nhà nước thu hồi lại?
Bài viết dưới đây tôi sẽ giải đáp về việc đất hết thời hạn sử dụng thì có bị thu hồi không, và người sử dụng đất cần làm gì khi đất sắp hết hạn?
1. Thời hạn sử dụng đất là gì?
Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian người sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất để ở hoặc phát triển kinh tế. Việc đặt ra thời hạn này giúp các cơ quan Nhà nước thống nhất và nâng cao hiệu quả trong việc quản lý đất đai, giúp kiểm soát và quản lý được người sử dụng đất trên phạm vi cả nước.
Theo Điều 125, 126 Luật Đất đai năm 2013 thời hạn sử dụng đất gồm 02 loại:
- Loại 1: Sử dụng đất ổn định lâu dài (không giới hạn thời gian)
- Loại 2: Đất có thời hạn sử dụng.
2. Đất hết hạn có bị thu hồi không?
Theo Điều 67 Luật đất đai 2013, khi đất hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
Hiểu đơn giản, với điều kiện đất sử dụng ổn định, không vướng quy hoạch thì khi hết thời hạn sử dụng, đất đó sẽ không bị thu hồi. Nếu người sử dụng đất muốn được tiếp tục sử dụng thì phải thực hiện thủ tục xin gia hạn đất.
Chú ý:Đất hết hạn sử dụng sẽ bị thu hồi nếu không được gia hạn.
3. Thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất
- Chuẩn bị hồ sơ: Người sử dụng đất cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau: Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu), bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đã cấp.
- Nộp hồ sơ: Người sử dụng đất đem nộp hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi có đất để cơ quan này xác nhận lại các thông tin liên quan đến thời hạn sử dụng của đất, sau đó gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký đất đai.
- Nhận kết quả: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao cho người dân tại cơ sở.
Lưu ý: Hồ sơ xin gia hạn đất phải được nộp muộn nhất là 6 tháng trước ngày hết hạn sử dụng đất ghi trong sổ đỏ.

HỢP THỬA ĐẤT NHƯ THẾ NÀO?Hiện tại, nhiều người sở hữu bất động sản muốn thay đổi tăng thửa đất của mình để phù hợp với m...
28/08/2021

HỢP THỬA ĐẤT NHƯ THẾ NÀO?
Hiện tại, nhiều người sở hữu bất động sản muốn thay đổi tăng thửa đất của mình để phù hợp với mục đích sử dụng, hợp phong thủy, hoặc gộp các mảnh đất phía sau mảnh đất mặt tiền vào chính mảnh đất mặt tiền đó nhằm gia tăng giá trị...vv. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ các điều kiện về hợp thửa đất và quy trình hợp thửa. Bài viết dưới đây cung cấp đến bạn đọc những kiến thức căn bản về chủ đề này.
Định nghĩa: Hợp thửa là gộp các quyền sử dụng đối với các thửa đất liền kề của một chủ sử hữu lại thành một quyền sử dụng đất chung cho các thửa đất. Hay, hợp thửa là đăng ký một quyền sử dụng đất mới tương ứng với thửa đất mới được tạo thành từ các thửa đất liền kề cùng chủ ban đầu. Kết quả của thủ tục hợp thửa là môt quyền sử dụng đất mới tương ứng với thửa đất “mới” được hợp thành từ các thửa đất liền kề ban đầu.
I. ĐIỀU KIỆN HỢP THỬA ĐẤT
1. Các thửa đất phải liền kề nhau
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật đất đai 2013:
“Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ”.
Theo đó khi hợp hai thửa đất thành một thửa thì thửa đất hình thành sau khi hợp phải được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Mà muốn phần diện tích thửa đất hình thành sau khi hợp thửa được giới hạn bằng ranh giới xác định thì các thửa đất muốn hợp thửa phải liền kề nhau.
2. Các thửa đất phải có cùng mục đích sử dụng
Căn cứ tiết a điểm 2.3 khoản 2 Điều 8 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
“Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.”
Mục đích sử dụng đất trên toàn diện tích thửa đất phải giống nhau. Như vậy, thửa đất hình thành từ việc hợp thửa cũng phải có mục đích sử dụng đất giống nhau trên toàn diện tích thửa đất.
II. QUY TRÌNH HỢP THỬA ĐẤT
1. Các bước thực hiện hợp thửa đất
Bước 1: Nộp hồ sơ xin công văn đủ điều kiện hợp thửa (tách một phần thửa đất để hợp vào thửa đất khác liền kề):
Hồ sơ gồm:
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất tách và thửa đất hợp thửa (bản chính + 02 bản sao chứng thực)
* Đơn xin hợp thửa (theo mẫu);
* 02 CMND, sổ hộ khẩu của Bên chuyển quyền (bản sao chứng thực);
* 02 CMND, sổ hộ khẩu của Bên nhận chuyển quyền (bản sao chứng thực);
* 02 Hồ sơ kỹ thuật thửa đất thể hiện vị trí, kích thước, diện tích phần xin tách để hợp với thửa đất liền kề và phần sau khi đã hợp thửa (bản chính);
* 02 Hồ sơ hiện trạng nhà bản chính (nếu có).
Kết quả: Công văn đủ điều kiện hợp thửa (đủ điều kiện tách một phần để hợp với thửa đất liền kề).
Bước 2: Liên hệ với phòng/ văn phòng công chứng để ký hợp đồng/ văn bản thỏa thuận theo công văn đủ điều kiện hợp thửa (đủ điều kiện tách một phần để hợp với thửa đất liền kề) nói trên.
Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(Trong thời hạn 10 ngày để từ ngày ký xong hợp đồng/ Văn bản thỏa thuận công chứng).
Hồ sơ gồm:
* 01 bản gốc Hợp đồng chuyển nhượng (bản lưu tại cơ quan địa chính);
* 01 bản gốc Hợp đồng chuyển nhượng (bản lưu tại cơ quan thuế);
* 02 Tờ khai Lệ phí trước bạ, 02 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
2. Nơi nộp hồ sơ hợp thửa đất
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp này là văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp bạn có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
3. Thời gian hợp thửa đất
a) Người sử dụng đất có nhu cầu xin hợp thửa lập một (01) bộ hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường nếu là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nếu là hộ gia đình, cá nhân;
b) Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (gọi chung là cơ quan Tài nguyên và Môi trường) có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;
c) Đối với trường hợp hợp thửa không phải trích đo địa chính
Ngay trong ngày nhận được hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp.
d) Đối với trường hợp hợp thửa hoặc mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc; kể từ ngày nhận được hồ sơ; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách; làm trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp;
e) Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo; cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trao bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất;
Lưu ý
Gửi bản lưu Giấy chứng nhận đã ký; bản chính Giấy chứng nhận đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc;
Gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.
Thời gian hợp thửa đất không quá ba mươi (30) ngày làm việc; kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

PHẢI LÀM GÌ KHI DIỆN TÍCH ĐẤT THỰC TẾ NHỎ HƠN SO VỚI SỔ ĐỎ?Xác định theo số liệu đo đạc thực tếTheo quy định tại Khoản 5...
28/08/2021

PHẢI LÀM GÌ KHI DIỆN TÍCH ĐẤT THỰC TẾ NHỎ HƠN SO VỚI SỔ ĐỎ?
Xác định theo số liệu đo đạc thực tế
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013 về nguyên tắc xử lý khi diện tích thực tế chênh lệch so với giấy chứng nhận như sau:
“Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.
Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này”.
Dựa trên quy định nêu trên, nếu diện tích đất thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trong sổ đỏ thì diện tích được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.
Cấp đổi sổ đỏ để cập nhật lại diện tích
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, trong trường hợp đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất mà phát hiện diện tích thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trong Giấy chứng nhận thì người dân cần yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
Yêu cầu bên bán trả lại tiền nếu hợp đồng có quy định
Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng về quyền sử dụng đất:
“Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất”.
Như vậy, trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có điều khoản quy định bên chuyển nhượng cam kết về diện tích trong Giấy chứng nhận không nhỏ hơn với diện tích thực tế, hoặc nếu diện tích thực tế nhỏ hơn diện tích trong Giấy chứng nhận thì bên chuyển nhượng phải trả lại tiền tương đương với giá của số diện tích bị thiếu, thì người nhận chuyển nhượng hoàn toàn có quyền yêu cầu bên chuyển nhượng trả lại tiền (tương đương với diện tích đất bị thiếu).

06 trường hợp người dân bị từ chối cấp sổ đỏTheo khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, việc từ chối hồ sơ đề nghị đ...
28/08/2021

06 trường hợp người dân bị từ chối cấp sổ đỏ
Theo khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, việc từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp sổ đỏ được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:
Không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
Hồ sơ không có đủ thành phần để thực hiện thủ tục theo quy định;
Nội dung kê khai của hồ sơ không đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất và hợp lệ theo quy định của pháp luật;
Thông tin trong hồ sơ không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy tờ giả mạo;
Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
Không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Trường hợp có căn cứ từ chối hồ sơ nêu trên thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải có văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, gửi văn bản kèm theo hồ sơ cho người nộp hoặc chuyển văn bản và hồ sơ đến bộ phận một cửa, Ủy ban nhân dân cấp xã để trả lại cho người nộp
Cách xử lý khi bị từ chối cấp Sổ đỏ
- Nếu cơ quan nhà nước từ chối đúng với quy định thì khi nhận được văn bản từ chối hồ sơ, người dân phải thực hiện theo đúng quy định. Tùy vào trường hợp cụ thể mà người nộp hồ sơ có cách xử lý khác nhau (xem hướng dẫn, phương án xử lý trong văn bản từ chối hồ sơ để thực hiện).
Ví dụ:
+ Không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Người dân đề nghị cấp GCN nhưng trong mẫu đơn 04a/ĐK không kính gửi UBND cấp huyện nơi có đất (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) mà ghi UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì sẽ phải viết đơn mới.
+ Nội dung kê khai của hồ sơ không đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất và hợp lệ:Thông tin mẫu đơn 04a/ĐK kê khai không đúng so với thông tin cá nhân, hồ sơ địa chính thì người dân thực hiện viết đơn mới.
- Nếu cơ quan nhà nước từ chối sai quy định tức là không có văn bản từ chối hồ sơ hoặc lý do từ chối không đúng quy định (từ chối hồ sơ nhưng không thuộc những trường hợp được nêu trong bảng trên) thì người dân có thể:
+ Kiến nghị cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ xem xét lại.
+ Khiếu nại.
+ Khởi kiện hành chính.

Quy định về số tầng và chiều cao xây dựng nhà ở Hà NộiNhiều môi giới thắc mắc: “ Nhà ở riêng lẻ tại Hà Nội được cấp phép...
28/08/2021

Quy định về số tầng và chiều cao xây dựng nhà ở Hà Nội
Nhiều môi giới thắc mắc: “ Nhà ở riêng lẻ tại Hà Nội được cấp phép xây dựng tối đa bao nhiêu tầng và chiều cao tối đa là bao nhiêu mét?”
Tôi xin giải đáp với anh em môi giới như sau:
Theo Tiêu chuẩn quốc gia 9411 : 2012, tại mục 5, tiểu mục 5.5, yêu cầu về chiều cao tối đa dành cho nhà xây dựng mới như sau :
5.5 Về chiều cao của nhà xây mới.
5.5.1 Trong tất cả trường hợp nhà ở liền kề không được xây cao hơn 6 tầng. Nhà ở trong các ngõ, hẻm, có chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 6m, nhà ở liền kề không được phép xây dựng cao quá 4 tầng.
5.5.2 Chiều cao của nhà ở liền kề phải tuân theo quy hoạch xây dựng được duyệt.
Với trường hợp nhà ở liền kề nằm trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì chiều cao nhà không lớn hơn 4 lần của chiều rộng nhà ( không kể giàn hoa và kiến trúc trang trí )
Đối với nhà ở theo một dẫy liền kề, nếu cho phép độ cao xây dựng khác nhau, thì chỉ được phép xây cao hơn tối đa 2 tầng so với tầng cao trung bình của cả dẫy. Độ cao tầng 1 phải được đồng nhất.
Với nhà ở liền kề thiết kế có sân vườn, chiều cao không được lớn hơn 3 lần chiều rộng của ngôi nhà hoặc theo khống chế chung của quy hoạch chi tiết.
5.5.3 Với các tuyến đường, tuyến phố mà có chiều rộng lớn hơn 12m thì chiều cao của nhà ở liền kề phải được hạn chế theo góc vát 450 ( tức là : chiều cao mặt tiền của ngôi nhà phải bằng chiều rộng đường)
Với các tuyến đường, tuyến phố mà chiều rộng nhỏ hơn hoặc bằng 12, thì chiều cao của nhà ở liền kề không được cao hơn giao điểm giữa đường với góc vát 450 ( tức là : không lớn hơn chiều rộng đường)
5.5.4 Tùy thuộc vào vị trí và kích thước của từng lô đất, mà chiều cao của nhà ở liền kề có thể được thiết kế theo quy định sau đây :
– Lô đất có diện tích 30m2 đến dưới 40m2, có chiều rộng mặt tiền lớn hơn 3m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m, được phép xây dựng không quá 4 tầng + 1 tum ( tức là : tổng chiều cao của nhà khi xây xong không được lớn hơn 16m)
– Lô đất có diện tích từ 40m2 – 50m2, có chiều rộng của mặt tiền trên 3m và dưới 8m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m thì được phép xây dựng không quá 5 tầng + 1 tum, hoặc có mái chống nóng ( tức là : tổng chiều cao của nhà khi xây xong không lớn hơn 20m)
– Lô đất có diện tích trên 50m2, chiều rộng mặt tiền lớn hơn 8m, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m hoặc công trình xây dựng hai bên tuyến đường trong khu vực quy hoạch hạn chế phát triển thì được xây nhà 6 tầng ( tức là : tổng chiều cao của nhà khi xây xong không lớn hơn 24m)
5.5.5 Trường hợp nhà liền kề có khoảng lùi thì cho phép tăng chiều cao công trình theo chiều cao tối đa được duyệt trong quy hoạch xây dựng, quy định về kiến trúc, cảnh quan của khu vực.
Chú ý 1:
* Trong trường hợp nhà mặt phố liền kề cần có khoảng lùi thống nhất cho toàn đoạn phố ( ví dụ là các nhà mặt phố cần có khoảng lùi lấy chỗ cho người đi bộ và chỗ đỗ xe…). Trường hợp các khoảng lùi không được thống nhất thì khoảng lùi chung sẽ được xác định bằng trị số trung bình của các khoảng lùi hiện hữu, được làm tròn đến 0,5m
* Không được phép xây dựng hay lắp đặt thêm các vật thể kiến trúc khác cao hơn chiều cao cho phép của công trình.
5.5.6 Chiều cao thông thủy của tầng 1 không được nhỏ hơn 3.6m. Trường hợp nhà xây có tầng lửng thì chiều cao tầng 1 không nhỏ hơn 2,7m.
Chú ý 2:
Có những căn nhà vẫn xây dựng 8,9 tầng, thậm chí 10 tầng hoặc hơn. Tuy nhiên, trên Giấy phép xây dựng của những căn nhà đó vẫn theo Tiêu chuẩn quốc gia - Không có ngoại lệ.
Chúc anh em có những bài tư vấn khách hàng đẳng cấp, chuyên sâu và chốt nhà rực rỡ.

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆPPhần 2: Thủ tục tách thửa đất nông nghiệpVề trình tự thủ tục tách thửa đất...
28/08/2021

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Phần 2: Thủ tục tách thửa đất nông nghiệp
Về trình tự thủ tục tách thửa đất nông nghiệp, theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định như sau:
1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa gồm có:
a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo mẫu;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Luật Đất đai (nếu có).
2. Việc tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Người có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa lập 01 bộ hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân;
b) Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;
c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp;
d) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới trong trường hợp được uỷ quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới trong trường hợp không được uỷ quyền;
đ) Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, ký và gửi cho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới, trừ trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường được uỷ quyền;
e) Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận được ký, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất; gửi bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký, bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.
Lưu ý:
- Diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn (diện tích tối thiểu không tính phần chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn giao thông… nếu có);
- Trường hợp tách thửa tạo thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng xin hợp thửa với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được phép tách thửa.
- Khu vực đô thị gồm: Phường, thị trấn.
- Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa của mỗi tỉnh, thành là khác nhau. Tuy nhiên, xu hướng diện tích được phép tách thửa càng về sau càng nhỏ đi (Quyết định mới thường quy định diện tích được phép tách thửa nhỏ hơn Quyết định cũ).

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆPPhần 1: Điều kiện tách thửa đất nông nghiệpTại Điều 29 Nghị định 43/2014/N...
28/08/2021

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Phần 1: Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp
Tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15.5.2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai về tách thửa. Cụ thể như sau:
Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu.
1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.
Như vậy, UBND cấp tỉnh sẽ đưa ra quy định cụ thể về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất, mỗi địa phương sẽ có một quy định khác nhau.
Theo đó, nếu người sử dụng đất nông nghiệp muốn tách thửa thì lên UBND cấp tỉnh ở địa phương đó hỏi về diện tích tối thiểu được tách thửa để xác định xem thửa đất có thể được tách hay không.

Thời hạn sang tên sổ đỏ khi mua bán nhà đất là bao lâu ?Khi mua bán nhà đất, các bên liên quan phải...
28/08/2021

Thời hạn sang tên sổ đỏ khi mua bán nhà đất là bao lâu ?
Khi mua bán nhà đất, các bên liên quan phải có nghĩa vụ đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai, sang tên sổ đỏ trong thời hạn quy định.
Thời hạn sang tên sổ đỏ không quá 30 ngày
Theo Điểm a Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013, đối với thửa đất đã có sổ đỏ (Giấy chứng nhận) hoặc đã đăng ký mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì cần đăng ký biến động. Đây cũng là điều kiện bắt buộc khi thực hiện chuyển nhượng nhà đất.
Về thời hạn đăng ký biến động (sang tên sổ đỏ), Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế".
Căn cứ vào quy định nêu trên, khi chuyển nhượng nhà đất, người dân phải đăng ký biến động trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chính thức có hiệu lực. Đồng thời khi chuyển nhượng nhà đất, nếu người dân không tiến hành sang tên thì việc chuyển nhượng sẽ không có hiệu lực.
Thời hạn sang tên sổ đỏ khi tiến hành mua bán nhà đất không quá 30 ngày.
Các bước chuyển nhượng nhà đất
Bước 1: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng
Các bên liên quan được quyền lựa chọn công chứng tại tổ chức công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Bước 2: Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ
Theo Điểm a Khoản 3 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC về khai thuế thu nhập cá nhân và Khoản 1 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, khi chuyển nhượng nhà đất dù thuộc trường hợp miễn thuế, miễn lệ phí trước bạ vẫn phải kê khai.
Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên
Để hoàn tất việc chuyển nhượng, người dân phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký đất đai sẽ ghi thông tin biến động vào trang 3, trang 4 của Giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận mới (nếu người đăng ký có yêu cầu).

10 trường hợp không cần xin giấy phép xây dựng từ năm 2021Từ năm 2021 có nhiều trường hợp được miễn giấy phép xây dựng. ...
28/08/2021

10 trường hợp không cần xin giấy phép xây dựng từ năm 2021
Từ năm 2021 có nhiều trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
Từ ngày 1.1.2021, Luật Xây dựng sửa đổi 2020 chính thức có hiệu lực, quy định nhiều trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
Cụ thể, tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (được ban hành ngày 17.6.2020) quy định chi tiết các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:
1. Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp.
2. Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng.
3. Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này.
4. Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
5. Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
6. Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
7. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này.
8. Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
9. Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.
10. Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các trường hợp 2, 6, 7, 8 và 9 (đã nêu phía trên), trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại trường hợp 9 có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Address

71 Nguyễn Chí Thanh, Ba Đình, Hanoi
Đống Đa

Telephone

+84383523053

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when David Tuấn - Chuyên gia Bất động sản posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to David Tuấn - Chuyên gia Bất động sản:

Share

Category