Nhà Đất Ngọc Diệp

Nhà Đất Ngọc Diệp Cung cấp thông tin và hỗ trợ các lĩnh vực liên quan đến Bất Động Sản

🎯🎯 𝟕 𝐭𝐫ườ𝐧𝐠 𝐡ợ𝐩 𝐜𝐨𝐧 𝐫𝐮ộ𝐭 𝐤𝐡ô𝐧𝐠 đượ𝐜 𝐡ưở𝐧𝐠 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐧𝐡à, đấ𝐭 𝐭ừ 𝐜𝐡𝐚 𝐦ẹ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐥𝐮ậ𝐭 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 𝟐𝟎𝟐𝟑 🎯Căn cứ Bộ luật Dân sự, ngườ...
08/06/2023

🎯🎯 𝟕 𝐭𝐫ườ𝐧𝐠 𝐡ợ𝐩 𝐜𝐨𝐧 𝐫𝐮ộ𝐭 𝐤𝐡ô𝐧𝐠 đượ𝐜 𝐡ưở𝐧𝐠 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐧𝐡à, đấ𝐭 𝐭ừ 𝐜𝐡𝐚 𝐦ẹ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐥𝐮ậ𝐭 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 𝟐𝟎𝟐𝟑 🎯
Căn cứ Bộ luật Dân sự, người thừa kế nếu rơi vào các trường hợp sau đây sẽ không được hưởng thừa kế nhà, đất và các di sản khác từ cha mẹ, người để lại di sản, bao gồm:
Thông thường, khi cha mẹ mất đi sẽ để lại tài sản cho con cháu. Tuy nhiên, có 7 trường hợp con cái không được hưởng thừa kế nhà, đất từ cha mẹ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Quyền thừa kế tài sản theo quy định của pháp luật

Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015, quy định cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người để lại di sản hoàn toàn có quyền chủ động đưa ra những ai có quyền được hưởng di chúc, mỗi người được hưởng bao nhiêu hoặc những ai bị truất quyền hưởng di chúc, dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản… mà không bị phụ thuộc vào ý chí của các chủ thể khác.
Ngoài ra người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào. Nếu một người chết để lại di chúc thì phải thực hiện việc dịch chuyển tài sản đến người có quyền được hưởng di sản thừa kế theo đúng ý chí của người lập di chúc. Việc hưởng di sản thừa kế theo pháp luật chỉ xảy ra nếu không có di chúc, di chúc không hợp pháp và các nguyên do khác phát sinh từ người thừa kế.
7 trường hợp không được hưởng thừa kế

Trường hợp 1: Con không còn sống vào thời điểm thừa kế

Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản qua đời.

Như vậy, nếu tại thời điểm mở thừa kế của cha mẹ, con không còn sống hoặc chưa thành thai thì sẽ không được hưởng thừa kế.
Trường hợp 2: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.

Trường hợp 3: Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
Trường hợp 4: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.

Trường hợp 5: Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Lưu ý, trường hợp cha mẹ, người để lại di sản biết người thừa kế có những hành vi nêu trên nhưng vẫn để lại di sản cho họ thì họ vẫn được hưởng di sản theo di chúc.

Trường hợp 6: Con không có tên trong di chúc thừa kế

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Trường hợp cha, mẹ không để lại di chúc trước khi qua đời thì con cái sẽ được hưởng di sản của cha mẹ theo quy định tại Điều 650 và 651 Bộ luật Dân sự 2015.
Tuy nhiên, trong trường hợp cha mẹ, người để lại di sản có di chúc nhưng trong di chúc không đề cập đến việc để lại tài sản cho con, thì người con sẽ không được hưởng thừa kế bất kỳ tài sản nào (bao gồm cả nhà, đất) theo nội dung di chúc.
Lưu ý, khoản 1 điều 644 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau: Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Do đó, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con thành niên mà không có khả năng lao động vẫn có thể nhận di sản khi không có tên trong di chúc.

Trường hợp 7: Con bị truất quyền thừa kế

Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền sau đây:

- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Như vậy, dù người thừa kế có đủ điều kiện thừa kế nhưng người để lại di sản truất quyền thừa kế ngay trong di trúc thì người thừa kế sẽ không được thừa kế di sản.

"Hãy tham làm khi người khác sợ hãi "
02/06/2023

"Hãy tham làm khi người khác sợ hãi "

🛑🛑🛑 Sổ hồng sổ đỏ khác nhau thế nào ?
02/06/2023

🛑🛑🛑 Sổ hồng sổ đỏ khác nhau thế nào ?

Sở hữu nhà đất trọn đời Là cách sinh lời thông minhNhà tốt,  giá đẹp lung linhChần chừ là mất nào mình xem ngay!!
02/06/2023

Sở hữu nhà đất trọn đời
Là cách sinh lời thông minh
Nhà tốt, giá đẹp lung linh
Chần chừ là mất nào mình xem ngay!!

Không có gì quí hơn mua nhà đất rẻ hơn thị trường, liên hệ ngay em Diệp ạ 😊😊😊 : 0908 114 601
02/06/2023

Không có gì quí hơn mua nhà đất rẻ hơn thị trường, liên hệ ngay em Diệp ạ 😊😊😊 : 0908 114 601

🎯 9 Tiêu Chí Cần Lưu Ý Khi Mua Nhà 🎯
02/06/2023

🎯 9 Tiêu Chí Cần Lưu Ý Khi Mua Nhà 🎯

📣6 Lợi Ích Khi Mua Nhà Qua Môi Giới Bất Động Sản
02/06/2023

📣6 Lợi Ích Khi Mua Nhà Qua Môi Giới Bất Động Sản

📣❌ 8 Điều Không Nên Làm NẾU CHUẨN BỊ MUA NHÀ
02/06/2023

📣❌ 8 Điều Không Nên Làm NẾU CHUẨN BỊ MUA NHÀ

⚖️Làm thế nào để xác định ranh giới thửa đất?⚖️Tôi đang có nhu cầu bán đất, bên mua yêu cầu xác định lại ranh giới của l...
18/05/2023

⚖️Làm thế nào để xác định ranh giới thửa đất?⚖️

Tôi đang có nhu cầu bán đất, bên mua yêu cầu xác định lại ranh giới của lô đất. Xin hỏi thủ tục và cơ quan nào sẽ thực hiện việc xác định lại ranh giới đất?
Làm thế nào để xác định ranh giới thửa đất?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

- Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có thể hiện rõ ranh giới thửa đất (có kích thước cạnh hoặc tọa độ đỉnh thửa đất) thì thực hiện đo đạc, chuyển điểm tọa độ trên Giấy chứng nhận ra thực địa để xác định ranh giới.

- Trường hợp thửa đất chưa được đo đạc địa chính, thì thực hiện đo đạc theo hiện trạng thửa đất đang quản lý, sử dụng. Việc đo đạc, chuyển điểm thửa đất phải do đơn vị tư vấn đo đạc có năng lực và phải được cấp Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định.

- Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thay đổi về diện tích, kích thước thửa đất thì thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, được sửa đổi tại Khoản 24 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Thủ tục hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

"Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng".

- Trường hợp ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế và số liệu ghi trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, được hướng dẫn bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013 cũng quy định: “Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này”.

Theo quy định trên, trường hợp diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ thì sẽ được xem xét cấp sổ đỏ với phần diện tích tăng thêm.

Trong trường hợp diện tích thực tế nhỏ hơn diện tích trong sổ đỏ do sai sót của cán bộ địa chính thì người sử dụng đất cần làm thủ tục đính chính với cơ quan có thẩm quyền.

Nếu diện tích đất đo được trên thực tế nhỏ hơn diện tích trên sổ đỏ và xác định do sự lấn chiếm của các hộ liền kề, chủ sở hữu đất có thể gửi đơn khiếu nại đến UBND cấp xã nơi có đất để được hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành, có thể gửi đơn khiếu nại đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết.

🇻🇳🇻🇳Thẩm quyền cấp sổ đỏ thay đổi thế nào từ 20/5/2023?Chia sẻThẩm quyền cấp sổ đỏ từ ngày 20/5/2023 có nhiều thay đổi. ...
18/05/2023

🇻🇳🇻🇳Thẩm quyền cấp sổ đỏ thay đổi thế nào từ 20/5/2023?
Chia sẻ

Thẩm quyền cấp sổ đỏ từ ngày 20/5/2023 có nhiều thay đổi. Vậy, việc này được quy định cụ thể như thế nào theo Nghị định 10/2023?
Thẩm quyền cấp sổ đỏ thay đổi thế nào từ 20/5/2023?
Trả lời:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023 sửa đổi, bổ sung Điều 37 Nghị định 43/2014 về thẩm quyền cấp Sổ đỏ trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 95, khoản 3 Điều 105 của Luật Đất đai như sau:

- Những trường hợp đăng ký biến động đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi theo quy định (theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai)

- Những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo khoản 3 Điều 105 của Luật Đất đai).

Thẩm quyền cấp sổ đỏ thay đổi

Đối với các địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp do các cơ quan sau thực hiện:

+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với:

- Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với:

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Quy định hiện hành về thẩm quyền cấp sổ đỏ

Hiện nay theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 01/2017 của Chính phủ quy định địa phương đã thành lập văn phòng đăng ký đất đai thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận trong các trường hợp:

- Khi người sử dụng đất thực hiện các quyền mua bán, chuyển mục đích sử dụng... mà phải cấp mới giấy chứng nhận;

- Khi cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận.

Như vậy, Nghị định 10/2023/NĐ-CP đã sửa đổi thẩm quyền cấp sổ đỏ, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận theo hướng tạo điều kiện thuận tiện cho người dân trong việc thực thiện các thủ tục hành chính này. Người dân được thực hiện tại Văn phòng Đăng ký đất đai mà không cần lên Sở Tài nguyên và Môi trường.

❌CÁCH CHIA THỪA KẾ KHI SỔ ĐỎ ĐỨNG TÊN HỘ GIA ĐÌNH 2023 MỚI NHẤT❌Chia thừa kế khi Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình khá phức tạp...
18/05/2023

❌CÁCH CHIA THỪA KẾ KHI SỔ ĐỎ ĐỨNG TÊN HỘ GIA ĐÌNH 2023 MỚI NHẤT❌
Chia thừa kế khi Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình khá phức tạp, nhất là khi xác định phần nào sẽ được chia, việc xác định này ảnh hưởng trực tiếp đến phần thừa kế được hưởng và nghĩa vụ nếu có.
1. Xác định di sản khi Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình
* Điều kiện để Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình
Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.”
Theo đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Có quan hệ hôn nhân (vợ chồng), quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).
Điều kiện 2: Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất (thời điểm nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế,…).
Điều kiện 3: Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như: Cùng nhau đóng góp, tạo lập hoặc được tặng cho, thừa kế chung…
Lưu ý: Trên thực tế để xác định cùng nhau đóng góp, tạo lập khá phức tạp, trong nhiều trường hợp không thể xác định được; hướng giải quyết trên thực tế khi đó phụ thuộc vào Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình (Sổ đỏ, Sổ hồng có dòng chữ “hộ ông” hoặc “hộ bà”). Xảy ra thực tế này vì trước đây có nhiều địa phương cấp Giấy chứng nhận cho "hộ ông", "hộ bà" mà không cần đáp ứng đủ điều kiện trên.
* Xác định di sản để chia thừa kế
- Ý nghĩa xác định di sản: Xác định di sản trong khối tài sản chung là quyền sử dụng đất của gia đình sử dụng đất rất quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ của người thừa kế. Hay nói cách khác, xác định di sản để chia thừa kế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phần được hưởng là bao nhiêu và phần nghĩa vụ trong phạm vi di sản được hưởng (nếu có).
- Cách xác định: Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà mức độ khó dễ khi xác định là khác nhau. Để xác định chính xác phải dựa vào 03 căn cứ trên.
Ví dụ: Năm 2000 UBND huyện B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình ông A với diện tích 300m2, nguồn gốc sử dụng đất do Nhà nước giao cho hộ gia đình, thời điểm giao năm 1990, khi đó hộ gia đình ông A gồm 03 thành viên: Ông A, vợ và con trai. Năm 2018 con trai ông A kết hôn; năm 2021 ông A chết.
Khi chia thừa kế phần di sản được xác định như sau: 300m2 chia đều cho 03 người, mỗi người được hưởng là 100m2 (thời điểm cấp Giấy chứng nhận hộ gia đình ông A có 03 thành viên đang sống chung, các thành viên có chung quyền sử dụng đất vì đất do Nhà nước giao cho hộ gia đình; vì giao chung nên dù con ông A còn nhỏ thì vẫn có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ); con dâu ông A không có chung quyền sử dụng đất với hộ gia đình ông A vì không đáp ứng được các điều kiện trên.
Tóm lại, phần di sản trong ví dụ trên là 100m2, hay nói cách khác, khi chia thừa kế chỉ chia 100m2.
Sau khi xác định di sản thừa kế cần xem người để lại di sản có di chúc hay không, nếu có di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc, nếu không sẽ chia theo pháp luật hoặc vừa chia theo di chúc, vừa chia theo pháp luật khi một phần di chúc không hợp pháp hoặc không định đoạt hết phần di sản là quyền sử dụng đất.
2. Chia thừa kế nhà đất theo di chúc
2.1. Hình thức của di chúc
Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Di chúc bằng văn bản gồm:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có công chứng.
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Di chúc miệng được quy định như sau: Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
2.2. Điều kiện di chúc hợp pháp
Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp là di chúc phải có đủ các điều kiện sau:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2.3. Cách chia thừa kế theo di chúc
Căn cứ khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Hay nói cách khác, người thừa kế được hưởng bao nhiêu phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu di chúc đó hợp pháp.
Lưu ý: Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.
Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”
Theo đó, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động của người lập di chúc sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.
Quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc trên đây không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.
3. Chia thừa kế nhà đất theo pháp luật
3.1. Các trường hợp chia thừa kế nhà đất theo pháp luật
Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chia thừa kế theo pháp luật trong trường hợp sau:
- Không có di chúc.
- Di chúc không hợp pháp.
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản là quyền sử dụng đất sau:
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
- Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật.
- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
3.2. Người được hưởng thừa kế theo pháp luật
Căn cứ Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người thuộc diện thừa kế và hàng thừa kế.
- Diện thừa kế: Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản (quan hệ nuôi dưỡng là con nuôi, cha nuôi, mẹ nuôi,… và phải có quyết định đăng ký nhận con nuôi tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứ không phải là con nuôi theo hình thức tự nhận tại một số địa phương).
- Hàng thừa kế:
Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:
“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”
Lưu ý: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản (theo khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).
3.3. Cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau
Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”
Tóm lại, nếu nhà đất được chia thừa kế theo pháp luật thì người thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Thực tế chủ yếu là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất mới được nhận di sản, rất ít trường hợp người thuộc hàng thừa kế thứ hai hoặc thứ ba được nhận di sản thừa kế.
Kết luận: Chia thừa kế khi Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình khác so với trường hợp nhà đất là tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản riêng của người chết ở chỗ phải xác định phần di sản trong khối tài sản chung là quyền sử dụng đất mà có Sổ đỏ, Sổ hồng được cấp cho hộ gia đình.

❌Giao dịch bất động sản không bắt buộc qua sàn giao dịch là cơ sở hình thành nên các “dự án ma” và lừa đảo khách hàng❌🏠 ...
16/05/2023

❌Giao dịch bất động sản không bắt buộc qua sàn giao dịch là cơ sở hình thành nên các “dự án ma” và lừa đảo khách hàng❌
🏠 Giao dịch bất động sản không bắt buộc qua sàn giao dịch là cơ sở hình thành nên các “dự án ma” và lừa đảo khách hàng
Đến hiện tại, những tồn tại về quy định chồng chéo giữa các luật và “vướng mắc pháp lý” ảnh hưởng đến thị trường bất động sản cơ bản vẫn cơ bản chưa được tháo gỡ và giải quyết.
Trong bản tóm tắt báo cáo Đánh giá Kinh tế Việt Nam thường niên 2022 với chủ đề Ổn định và phát triển thị trường Bất động sản, nhóm tác giả trường Đại học Kinh tế Quốc dân nhận định, trong năm 2022, các quy định về chính sách và pháp luật liên quan đến thị trường bất động sản có một số điểm chính đó là các quy định pháp lý chung được ban hành trong các đạo luật chuyên ngành ảnh hưởng đến thị trường bất động sản (từ giai đoạn 2013 - 2022) vẫn đang có hiệu lực thi hành. Chính vì vậy, những tồn tại về quy định chồng chéo giữa các luật và “vướng mắc pháp lý” ảnh hưởng đến thị trường bất động sản cơ bản vẫn chưa được tháo gỡ và giải quyết.

Trong đó, các tồn tại về quy định chính sách là: Một, trình tự thủ tục đầu tư còn được quy định tại nhiều văn bản pháp luật khác nhau, qua nhiều bước nên thời gian thực hiện thủ tục đầu tư phát triển bất động sản bị kéo dài. Hai, tình trạng phát triển các dự án bất động sản ở một số địa phương không theo quy hoạch và kế hoạch, chưa phù hợp với nhu cầu của thị trường. Ba, quy định giao dịch bất động sản không bắt buộc qua sàn giao dịch đã tạo khoảng trống pháp lý – đây là cơ sở cho việc hình thành nên các “dự án ma”, các vụ việc lừa đảo khách hàng. Bốn, quy định và thực tế triển khai các quy định trong xây dựng, cập nhật thông tin về thị trường bất động sản còn nhiều khó khăn và không đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
đang triển khai thực hiện nhưng căn cứ cơ sở pháp lý đã hết hiệu lực; một số vướng mắc liên quan đến trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để triển khai.

Pháp luật về đất đai có quy định về phương pháp định giá đất đảm bảo sát giá thị trường theo quy định của pháp luật về đất đai chưa rõ ràng, trên thực tế thiếu cơ sở để xác định, dẫn đến rất khó xác định giá đất, vì vậy, các cơ quan chức năng và doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn cũng như e ngại trong quá trình thực hiện.

Thứ hai, về quy định pháp luật về đầu tư, khó khăn vướng mắc trong việc cho phép điều chỉnh tiến độ dự án chưa được khắc phục, quy định về việc không cho phép chấp thuận chủ trương đồng thời lựa chọn nhà đầu tư dự án nhà ở thương mại trong trường hợp đã có quyền sử dụng đất khác không phải đất ở gây khó khăn cho phát triển dự án bất động sản thương mại.

Thứ ba, các quy định chính sách về tín dụng, điều chỉnh các yếu tố vĩ mô cũng ảnh hưởng lớn đến thị trường bất động sản, ví dụ như: việc điều chỉnh room tín dụng, thay đổi các quy định trong phát hành trái phiếu riêng lẻ, đã ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Address

QL50
Bình Chánh

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhà Đất Ngọc Diệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category