Dịch vụ giấy tờ nhà đất Đồng Tháp

Dịch vụ giấy tờ nhà đất Đồng Tháp nhận làm thủ tục nhà đất Đồng Tháp
_ tách thửa, hợp thửa
_thừa kế, di chúc, công chứng
_ đo đạc sửa sai
_ các dịch vụ liên quan nhà đất ở khu vực Đồng Tháp

Nhận:_ đo đạc,tách thửa, sửa sai _ ủy quyền, chuyển nhượng giấy tờ nhà đất_ di chúc, thừa kế_ làm hồ sơ giấy phép xây dự...
08/08/2025

Nhận:
_ đo đạc,tách thửa, sửa sai
_ ủy quyền, chuyển nhượng giấy tờ nhà đất
_ di chúc, thừa kế
_ làm hồ sơ giấy phép xây dựng
_ nhận chuyển mục đích sử dụng đất ( lên thổ)
_ các vấn đề liên quan tới pháp lý nhà đất .v.v.....
_ nhận giới thiệu cầm cố nhà đất
Liên hệ/Zalo 0776888677 _ 0777166166

02/10/2023

QSDĐ tặng cho nhưng có điều kiện không được chuyển nhượng thì có được thế chấp?

Tặng cho tài sản là một thủ tục chuyển giao tài sản phổ biến đã có từ lâu, tuy nhiên, một điều khoản mà nhiều người nhận tài sản tặng cho gặp khó sau khi tiếp nhận tài sản chính là yêu cầu không được bán. Vậy trường hợp trên có thể sử dụng tài sản tặng cho đem đi thế chấp được không?


1. Có bao nhiêu loại tài sản tặng cho?

Theo Điều 458 và Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định hiện nay tặng cho tài sản có 02 loại là động sản và bất động sản được hiểu như sau:

- Thứ nhất là tặng cho tài sản là động sản:

+ Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+ Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

- Thứ hai là tặng cho tài sản là bất động sản:

+ Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

+ Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

2. Không cho chuyển nhượng QSDĐ tặng cho thì có đúng quy định pháp luật?

Căn cứ khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 cho phép người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013.

Mặc dù Luật Đất đai hiện hành quy định người sử dụng đất được các quyền trên, tuy nhiên Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 lại quy định tặng cho tài sản được phép có điều kiện như sau:

- Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Trường hợp trên thì người được tặng cho không được quyền chuyển nhượng QSDĐ lại cho người khác nhưng vẫn được thế chấp tài sản nếu hợp đồng tặng cho tài sản không có thỏa thuận giữa các bên về việc người nhận tài sản không được thế chấp.

3. QSDĐ tặng cho là tài sản chung mà người nhận không biết thì xử lý thế nào?

Tại Điều 460 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình thì sẽ thực hiện như sau:

Trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.

Ngoài ra, bên tặng cho tài sản còn phải có trách nhiệm thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho theo Điều 461 Bộ luật Dân sự 2015Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

- Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng cho khuyết tật của tài sản tặng cho.

- Trường hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho người được tặng cho.

- Nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tặng cho thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Như vậy, trường hợp trên thì người được tặng cho không được quyền chuyển nhượng QSDĐ thì vẫn được thế chấp tài sản nếu hợp đồng tặng cho tài sản không có thỏa thuận giữa các bên về việc người nhận tài sản không được thế chấp.

24/09/2023
16/09/2023

Hướng dẫn cách ghi mẫu Hợp đồng thuê mua nhà ở liền kề mới nhất hiện nay?

Mẫu Hợp đồng thuê mua nhà ở liền kề mới nhất hiện nay gồm những nội dung gì? Mẫu Hợp đồng thuê mua nhà ở liền kề được ghi thế nào?

Mẫu Hợp đồng thuê mua nhà ở liền kề mới nhất hiện nay gồm những nội dung gì?

Mẫu Hợp đồng thuê mua nhà ở liền kề mới nhất hiện nay là Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP, cụ thể hợp đồng thuê mua nhà ở liền kề sẽ bao gồm những thông tin cơ bản sau:

(1) Thông tin của bên thuê/mua và bên cho thuê/bán, bao gồm:

(2) Thông tin về nhà ở riêng lẻ: Địa chỉ, diện tích, các tiện ích, trang thiết bị gắn liền với nhà ở, giá giá thuê mua nhà ở, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán,...

(3) Quyền và nghĩa vụ của các bên: Bên cho thuê mua có nghĩa vụ bàn giao nhà ở cho bên mua/thuê mua, bên thuê mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua/thuê mua nhà ở theo đúng thỏa thuận.

(4) Phương thức giải quyết tranh chấp: Các bên có thể thỏa thuận về phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng, ví dụ như hòa giải, trọng tài, tòa án.

(5) Chất lượng công trình nhà ở;

(6) Giao nhận nhà ở bao gồm điều kiện giao nhận nhà ở, thời gian giao nhận nhà ở, các cam kết khi bàn giao nhà ở, thời điểm phát sinh quyền với bên thuê.

(7) Bảo hành nhà ở.

(8) Chuyển giao quyền và nghĩa vụ giữa bên cho thuê/bán và bên thuê/mua.

(9) Các thỏa thuận về phần sở hữu chung trong dự án và sở hữu riêng, quản lý vận hành dự án (trường hợp mua bán/thuê mua nhà ở tại dự án Khu nhà ở, Khu đô thị, dự án nhà ở hỗn hợp).

(10) Trách nhiệm của hai bên và việc xử lý vi phạm hợp đồng.

Ngoài ra sẽ gồm một số điều khoản về cam kết của các bên trong hợp đồng, xử lý khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, điều khoản về chấm dứt hợp đồng,...

NHA-O-LIEN-KE

Hướng dẫn cách ghi mẫu Hợp đồng thuê mua nhà ở liền kề mới nhất hiện nay?

Cũng tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP có hướng dẫn cách ghi mẫu Hợp đồng thuê mua nhà ở liền kề mới nhất hiện nay như sau:

1 - Ghi các căn cứ liên quan đến việc mua bán, cho thuê mua nhà ở. Trường hợp Nhà nước có sửa đổi, thay thế các văn bản pháp luật ghi tại phần căn cứ của hợp đồng này thì bên bán phải ghi lại theo số, tên văn bản mới đã thay đổi.

2 - Ghi tên doanh nghiệp, cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở; nếu là cá nhân thì không cần có các nội dung về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

3 - Nếu là tổ chức thì ghi các thông tin về tổ chức; nếu là cá nhân thì ghi các thông tin về cá nhân, nếu có nhiều người mua là cá nhân cùng đứng tên trong hợp đồng thì tại mục này phải ghi đầy đủ thông tin về những người cùng mua nhà ở; không cần có các nội dung về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

4 - Nếu là tổ chức thì ghi số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Chủ sở hữu nhà ở liền kề có các quyền gì theo quy định của pháp luật?

Quyền của chủ sở hữu nhà ở liền kề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở 2014 gồm các quyền sau:

- Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;

- Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm;

- Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;

- Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

- Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và các công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ các công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở;

- Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng;

- Được bồi thường theo quy định của luật khi Nhà nước phá dỡ, trưng mua, trưng dụng nhà ở hoặc được Nhà nước thanh toán theo giá thị trường khi Nhà nước mua trước nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và các hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở.

15/09/2023

Cha mẹ nên lập di chúc cho con hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

Thông thường khi thừa kế di sản nhiều gia đình lựa chọn việc lập di chúc. Tuy nhiên, nhiều người cho rằng việc lập di chúc nhiều thủ tục thay vì lập di chúc thừa kế quyền sử dụng đất (QSDĐ) thì cho rằng nên làm thủ tục chuyển nhượng QSDĐ cho nhanh. Vậy cha mẹ nên lập di chúc cho con hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất?



1. Có nên chuyển nhượng QSDĐ cho con?

Theo khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013 có giải thích chuyển QSDĐ là việc chuyển giao QSDĐ từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng QSDĐ.

Cha mẹ chuyển nhượng QSDĐ cho con phải thực hiện bằng hợp đồng được lập thành văn bản, việc thực hiện chuyển nhượng QSDĐ sẽ có hiệu lực nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự bao gồm:

(1) Điều kiện hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ có hiệu lực

- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

(2) Xác định chính xác đối tượng giao kết

- Đối tượng giao kết hợp đồng chính là thửa đất các kết thỏa thuận cam kết chuyển nhượng trong hợp đồng.

- Lưu ý, cần phải ghi chính xác thửa đất lô số mấy, loại đất, địa chỉ, diện tích, cơ quan cấp, số sổ, ngày vào sổ đất.

(3) Có thể lựa chọn hình thức chuyển nhượng QSDĐ

- Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

- Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

- Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

(4) Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

- Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

- Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

- Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

- Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

- Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Lưu ý: Việc cha mẹ chuyển nhượng QSDĐ cho con theo hợp đồng giao dịch dân sự thì hiệu lực của hợp đồng sẽ có hiệu lực theo thỏa thuận mà khi có hiệu lực thì bên nhận chuyển nhượng sẽ có toàn quyền quyết định đối với thửa đất nhận chuyển nhượng.

2. Lý do tại sao nên thực hiện di chúc thừa kế chuyển nhượng QSDĐ

Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 có giải thích di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Di chúc là hình thức chuyển quyền thừa kế tài sản được sử dụng nhiều nhất trong đó có QSDĐ và tài sản gắn liền với đất.

(1) Điều kiện đối với người lập di chúc

- Người lập di chúc là người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

(2) Hiệu lực của di chúc chuyển quyền thừa kế QSDĐ

Căn cứ theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hiệu lực lập di chúc được xác định như sau:

- Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

- Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

+ Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.

+ Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

- Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

- Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

- Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

(3) Hình thức khi lập di chúc

Theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 hình thức của di chúc bao gồm: Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

- Di chúc bằng văn bản bao gồm các loại sau:

+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

+ Di chúc bằng văn bản có công chứng.

+ Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

- Di chúc miệng

+ Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

+ Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Như vậy, việc lựa chọn giữa việc lập di chúc hay chuyển nhượng QSDĐ cho con là quyền của cha mẹ. Tuy nhiên, nếu chọn sang tên cho con thì QSDĐ ngay lập tức thuộc về con và người nhận chuyển nhượng có toàn quyền quyết định từ thời điểm có hiệu lực, còn di chúc cho con thì chỉ khi người lập di chúc qua đời mới có hiệu lực lực.

Send a message to learn more

14/09/2023

Thanh toán tiền nhà cho người bán sau khi xong giấy tờ công chứng, người mua tá hoả khi hồ sơ làm sổ đỏ bị trả lại

Sau khi ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng ngay tại văn phòng công chứng, người mua thanh toán toàn bộ tiền nhà cho người bán và tin chắc rằng: “Chỉ cần chuyển hồ sơ đến văn phòng đăng ký đất đai và đợi sổ đỏ”. Thế nhưng, sự việc xảy ra không như mong đợi.

Thanh toán tiền nhà cho người bán sau khi xong giấy tờ công chứng, người mua tá hoả khi hồ sơ làm sổ đỏ bị trả lại

Một người phụ nữ tên N.V.L đến từ Hà Nội kể lại, trước đó, vợ chồng chị mua căn nhà đất với giá 2,6 tỷ đồng, diện tích 32m2, nhà 3,5 tầng. Sau khi nhờ người bạn kiểm tra quy hoạch, chắc chắn căn nhà đất không nằm trong diện thu hồi, chị N.V.L và chồng an tâm cọc tiền và chờ đợi ngày ra công chứng.

Phía chủ nhà yêu cầu ngay trong ngày công chứng, phía người mua phải thanh toán toàn bộ tiền nhà còn thiếu. Chị N.V.L cũng cho rằng: Sau khi kí công chứng, chắc chắn căn nhà đã thuộc quyền sở hữu của 2 vợ chồng. Chỉ còn khâu cuối cùng, đó là chuyển hồ sơ đến văn phòng đăng ký đất đai và đợi sang tên sổ mới.

Tuy nhiên, sau khi kí chuyển nhượng, hồ sơ chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai. Hơn 1 tuần sau, vợ chồng chị N.V.L tá hoả vì hồ sơ bị trả lại liên quan vấn đề về sổ đỏ, sai lệch diện tích trên sổ.

Trường hợp như gia đình chị N.V.L không phải hiếm gặp. Theo thoả thuận giữa người mua và người bán, ngay trong ngày công chứng, ký chuyển nhượng sang tên, phía bên mua phải thanh toán toàn bộ tiền mua nhà/đất cho bên bán. Người mua cũng thường mặc định rằng: “Phía công chứng thông thường đã kiểm tra hồ sơ pháp lý liên quan đến sổ đỏ, không tranh chấp, không vướng mắc”. Đến khi chuyển hồ sơ đến văn phòng đăng ký đất đai, khi xảy ra vấn đề không thể chuyển nhượng được sổ, người mua mới tá hoả. Bởi lẽ, việc chuyển nhượng sổ có thể cần sự hỗ trợ từ chủ cũ – nhưng chủ cũ đã nhận toàn bộ tiền, liệu họ có sẵn sàng hỗ trợ? Thứ hai, các chi phí phát sinh sau đó, ai là người chịu trách nhiệm?

Theo ông Nguyễn Đức Lập, Viện trưởng Viện nghiên cứu thị trường bất động sản, tình huống “người mua thanh toán toàn bộ khoản tiền ngay ngày ký công chứng nhưng sau đó, bị trả lại hồ sơ làm sổ đỏ” không phải hiếm gặp. Lý do bị trả hồ sơ sổ đỏ bao gồm: sổ đỏ bị sai diện tích, sai hiện trạng tài sản trên sổ, hoặc sau khi ký công chứng, có đơn kiện tranh chấp, chủ nợ còn nợ thuế sử dụng đất.

Ông Lập cho rằng, trong tình huống này, người mua cần phải đưa ra điều khoản trong hợp đồng, để bảo vệ quyền lợi tối đa. Ví dụ như, trong hợp đồng công chứng cần thêm điều khoản: Trường hợp sau khi công chứng mà không thể hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu theo quy định của pháp luật, trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày bên mua thông báo cho bên bán thì bên bán phải có nghĩa vụ hoàn trả lại tiền đã thanh toán. Nếu quá thời hạn nêu trên nếu bên bán không hoàn trả xem như bên bán vi phạm hợp đồng và chịu trách nhiệm bồi thường gấp đôi số tiền đã nhận của bên mua. Việc bồi thường phải thực hiện ngay khi có phán quyết của toà sơ thẩm, nếu chậm trễ do bất kể yếu tố nào đều phải chịu bổ sung tiền lãi cho khoản bồi thường 0,05% mỗi ngày.

Ông Lập khuyến nghị thêm: “Nếu đối tác không ký dò xét, người mua cần tìm hiểu kỹ thêm về sản phẩm và đối tác trước mua”.

13/09/2023

Khi bồi thường cây lâu năm khi bị thu hồi có tính luôn giá đất không?

Liên quan đến việc thu hồi đất đai Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Tuy nhiên, đối với lâu năm khi bị thu hồi liệu có tính luôn giá đất.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluat/ẢNH BÀI VIẾT/Visa CÓ ĐƯỢC THAY ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG (27).png

Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 90 Luật đất đai 2013 quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi như sau:

- Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

+ Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

+ Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định như thế nào?

Căn cứ Khoản 2 Điều 69 Luật đất đai 2013 quy định về Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;

- Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất?

Căn cứ Khoản 5 Điều 71 Luật đất đai 2013 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất;

- Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;

- Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất;

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu;

Do đó, Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Đồng thời trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất được thể hiện như trên.

13/09/2023

Quy định về hiến đất làm đường

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chưa có quy định cụ thể về hiến đất là gì Nhưng chúng ta có thể hiểu rằng hiến đất là việc mà người có quyền sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất của mình cho một cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước nào đó, mà ở đây là yêu cầu xác lập việc thay đổi quyền sử dụng đất của người có quyền sử dụng đất. Đây là hành động vô cùng cao đẹp và là nghĩa cử hướng tới lợi ích và sự phát triển chung.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 146 Luật đất đai 2013 quy định cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ thì việc tự nguyện góp quyền sử dụng đất, bồi thường hoặc hỗ trợ do cộng đồng dân cư và người sử dụng đất đó thỏa thuận.

Có hai hình thức hiến đất

Một là, hiến không điều kiện là người dân tự nguyện hiến đất cho cơ quan nhà nước thực hiện các công trình công cộng mà không đòi hỏi bất cứ điều gì, người hiến đất sẽ hưởng lợi nhiều nhất khi thuận tiện kinh doanh hoặc đất tăng giá.

Hai là, hiến có điều kiện, bởi hiến đất không phải là trường hợp bắt buộc, không có yếu tố cưỡng chế, vì vậy người hiến đất có quyền yêu cầu những người được hưởng lợi trực tiếp từ con đường này phải bồi thường hoặc hỗ trợ cho mình một khoản nhất định một cách hợp tình, hợp lý theo quy định của pháp luật.

Quy định về hiến đất làm đường nông thôn như thế nào

Hiến đất là một quyền của người dân, khi nhận thấy việc hiến đất làm đường nông thôn là hợp lý và đảm bảo lợi ích cho cả đôi bên thì người sử dụng đất hoàn toàn có thể thực hiện việc hiến đất đó, bên cạnh đó cũng có thể đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ cho mình những lợi ích liên quan đến phần đất mà mình sẽ hiến ra để làm đường nông thôn.

Căn cứ theo quy định tại điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất

-Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây

Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai 2013;

Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

-Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây

Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Căn cứ theo Điều 65 Luật Đất đai 2013 quy định về việc thu hồi đất do tự nguyện trả lại đất theo đó khi nhà nước thu hồi đất khi người dân tự nguyện hiến đất thì người dân không còn quyền sử dụng đất nữa. Nói cách khác, lúc này phần đất mà người dân đã hiến sẽ bị cắt khỏi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của họ và phần đất này thay vì là phần đất sử dụng riêng của gia đình đã đưa vào làm phần đất sử dụng chung của cộng đồng và trên danh nghĩa là đất ủy ban chịu sự quản lý của nhà nước.

Vậy hiến đất làm đường giao thông nông thôn là một quyền của công dân, khi nhà nước cần đất để làm đường có thể kêu gọi người dân hiến đất tự nguyện để phát triển các công trình công cộng.

12/09/2023

ĐẶT CỌC MUA NHÀ ĐẤT:
7 ĐIỀU BẠN PHẢI BIẾT KHI KÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
Trước khi đặt cọc mua nhà đất, các bên cần tìm hiểu kỹ thông tin nhà đất và quy định về đặt cọc, nhất là quy định mức phạt cọc nếu một trong các bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng.
là cách gọi phổ biến của người dân dùng để chỉ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở
Chúng ta cùng tìm hiểu
1- ĐẶT CỌC LÀ GÌ?
Khoản 1 Điều 328 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định;
"1. Đặt cọc là việc một bên ( sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia( sau đây gọi là bên nhận đặt cọc ) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác ( sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng."
Như vậy, đặt cọc là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, đặt cọc được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, phổ biến nhất là khi chuyển nhượng nhà đất
2- KHÔNG BẮT BUỘC PHẢI ĐẶT CỌC KHI MUA NHÀ ĐẤT
Mặc dù đặt cọc là một biện pháp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nhưng theo quy định của Bộ Luật Dân Sự 2015, Luật Đất Đai 2013, Luật Nhà ở 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không có điều khoản nào bắt buộc các bên phải đặt cọc.
Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở phải thực hiện các bước sau:
Bước 1: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, mua bán
Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính
Bước 3: Đăng ký biến động( đăng ký sang tên)
Trên thực tế bước 2 và bước 3 thực hiện cùng thời điểm nếu bên nhận chuyển nhượng (bên mua) thỏa thuận nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho bên chuyển nhượng (bên bán).
Theo đó, đặt cọc là bước đầu tiên (nếu có) trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng, mua bán nhằm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng ( trên thực tế quan niệm đặt cọc làm tin để không chuyển nhượng, bán cho người khác)
tiếp.......

Address

Cao Lãnh

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ giấy tờ nhà đất Đồng Tháp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch vụ giấy tờ nhà đất Đồng Tháp:

Share

Category