Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC

  • Home
  • Vietnam
  • Da Nang
  • Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC

Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC Văn Phòng Dịch Vụ xử lý Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC

01/07/2022

Câu hỏi:
👉 Tôi cùng với một chị A chung mua 1 mảnh đất có diện tích 50m2, có giấy chứng nhận sử dụng 50m2 từ 3/11/2003, mua bán bằng giấy tờ viết tay. Sau khi mua chúng tôi xây 2 căn nhà trên mảnh đất 50m2, mỗi căn nhà 25m2. Đến năm 2017, chúng tôi mới chuyển giấy chứng nhận sử dụng đất 50m2 của chủ cũ sang tên thành 2 người là tôi và chị A. Giờ chúng tôi muốn tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành 2 sổ mỗi sổ 25m2 thì có được không?
Trả lời tư vấn:
👉 Chào chị, cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới “Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC”, với trường hợp của chị chúng tôi tư vấn như sau:
👉 Điều kiện để thực hiện tách thửa thì mảnh đất phải thỏa mãn điều kiện diện tích tối thiểu để được tách thửa theo quy định của từng địa phương để đảm bảo quy định, quy hoạch chung đối với quỹ đất của từng địa phương. Tuy nhiên do bạn không cung cấp thông tin về mảnh đất này thuộc địa phương nào nên chúng tôi không thể xác định diện tích tối thiểu tại địa phương bạn để tư vấn chi tiết. Về thông tin diện tích tối thiểu của địa phương thì bạn có thể đến Ủy ban nhân dân xã/ phường nơi đó để hỏi thêm thông tin.
👉 Trường hợp tại địa phương bạn có quy định về 25m2 đủ điều kiện tách thửa thì chúng tôi xin tư vấn tiếp về thủ tục tách thửa như sau. Căn cứ vào Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất:
“Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất
1️⃣ Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.
2️⃣ Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
3️⃣ Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
4️⃣ Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:
a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.”
Theo đó chị cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị tách thửa được hướng dẫn theo Khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:
- Đơn xin tách thửa (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);
- Văn bản chia tách thửa đất, văn bản chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất;
⚖️ Sau khi nộp hồ sơ đầy đủ thì văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc tách thửa đất, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận sử dụng đất và điều chỉnh lại trên sổ địa chính.
------------------------*-*-*------------------------
👉Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC
☎Liên hệ: 0905 343 789 ( Tuấn )
👜Địa chỉ: K884 Nguyễn Lương Bằng - TP Đà Nẵng

28/06/2022

Câu hỏi: 🤔
Nhà bà H và ông K có xảy ra tranh chấp đất đai, vụ việc sau khi hòa giải tại Tổ hòa giải của thôn không thành đã được UBND xã tiếp nhận đề nghị giải quyết và tổ chức hòa giải. Tuy nhiên, việc hòa giải lần thứ nhất không tiến hành được vì ông K không có mặt. Vậy nếu lần thứ 2 ông K vẫn vắng mặt thì giải quyết thế nào?
Trả lời:
👉 Vấn đề này đã được làm rõ tại điểm c khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, theo đó việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
👉 Do vậy, nếu đến lần hòa giải thứ hai mà ông K tiếp tục vắng mặt thì được coi là hòa giải không thành. Khi đó, bà H có quyền thực hiện tiếp các thủ tục đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan có thẩm quyền.
👉 Cụ thể, trường hợp các bên hòa giải tại UBND xã mà không thành thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp như sau (theo Điều 203 Luật Đất đai 2013):
- Tòa án nhân dân giải quyết: Nếu đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất;
- Trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhanh hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp sau:
+ Các bên tranh chấp thực hiện việc yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện;
+ Các bên tranh chấp thực hiện việc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
🤝 Trên đây là giải đáp về tình huống tranh chấp đất đai. Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.
------------------------*-*-*------------------------
👉Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC
☎Liên hệ: 0905 343 789 ( Tuấn )
👜Địa chỉ: K884 Nguyễn Lương Bằng - TP Đà Nẵng.

Câu hỏi 🤷‍♀️🤷‍♀️🤷‍♀️🤔 Cha và mẹ tôi chung sống với nhau có 4 người con (hai trai, hai gái) và trong thời gian cha và mẹ ...
27/06/2022

Câu hỏi 🤷‍♀️🤷‍♀️🤷‍♀️
🤔 Cha và mẹ tôi chung sống với nhau có 4 người con (hai trai, hai gái) và trong thời gian cha và mẹ tôi chung sống có tạo ra được một số tài sản (đất ở và nhà). Nay cha tôi mất không để lại chúc ngôn. Mẹ tôi âm thầm cùng hai người con gái bán đất mà không có sự đồng ý của hai người con trai. Lúc ra công chứng cũng không có mặt của hai người con trai, nhưng thủ tục mua bán vẫn diễn ra bình thường. Như vậy có hợp pháp hay không? Mong luật sư tư vấn tôi xin cảm ơn.
Trả lời:
👉 Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến “Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC” trường hợp của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:
Về cơ bản, nếu xác định nhà đất này là tài sản chung của cha mẹ hình thành trong thời kỳ hôn nhân và cha không có di chúc, tất cả con của cha đều có quyền được chia thừa kế đối với phần di sản của cha và do đó khi làm thủ tục phân chia di sản thừa kế hay các thủ tục chuyển nhượng di sản (trước khi chia) đều phải có sự đồng ý của tất cả người con (bao gồm cả con đẻ và con nuôi của cha). Vấn đề Thừa kế theo pháp luật đã được chúng tôi tư vấn trên trang web Luật Minh Gia, anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc. Tuy nhiên, Khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2005 quy định:

"Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản."

🤝 Do đó, nếu hai người con trai thuộc một trong các trường hợp trên thì có thể xem xét không cần ý kiến của hai người này trong các thủ tục liên quan đến thừa kế di sản.
------------------------*-*-*------------------------
👉Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC
☎Liên hệ: 0905 343 789 ( Tuấn )
👜Địa chỉ: K884 Nguyễn Lương Bằng - TP Đà Nẵng.

24/06/2022

🤔Câu hỏi: ⚖⚖⚖
Chào “Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC”. Tôi xin có câu hỏi như sau: Ba mẹ tôi có sổ đỏ đất được cấp năm 2018. Nay muốn tặng cho lại cho vợ chồng tôi 200m2 đất. Lô đất nằm giáp ranh với nhà chị ruột ( ba mẹ cho nhưng đã tách ra sổ riêng) và nhà ba mẹ tôi. Nay vợ chồng tôi làm thủ tục tách thửa đất thì trên địa chính có xuống đo đạc và cắm mốc lại. Phần đất cho vợ chồng tôi không giáp ranh với bên bác ( chưa có sổ đỏ) nhưng phần phía sau thuộc đất của ba mẹ thì giáp ranh bên bác. Phía địa chính cắm mốc lại theo sổ đỏ thì bên bác ko chịu (do đất không có rào chắn nên bác xây toilet lấn qua phần đất bên ba mẹ tôi) và tranh chấp phần đất đó. Trên huyện trả hồ sơ ko cho tách thửa của ba mẹ tôi vì lí do bác tranh chấp Tôi nhờ luật sư giải đáp dùm tôi. Vì sao ba mẹ tôi có sổ đỏ rồi vẫn bị bác tranh chấp ( trước đó chị muốn tách thửa bác cũng tranh chấp , phải nhượng bộ một ít đất phần giáp ranh giữa chị với bác, bác mới đồng ý ko tranh chấp). Tôi có nên khởi kiện để yêu cầu bác trả lại hiện trạng ban đầu theo diện tích trong sổ đỏ không? Vì bác tranh chấp đã lâu chúng tôi ko tách thửa được. Và còn em chúng tôi muốn tách thửa, chẳng lẽ bác tranh chấp lại cũng ko làm đc. Mong luật sư trả lời giúp tôi. Chân thành cảm ơn.
Trả lời: ✅
🤝 Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:
Căn cứ Điều 175 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định như sau:
Điều 175. Ranh giới giữa các bất động sản
1️⃣ Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
👉 Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.
👉 Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung.
2️⃣ Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.
👉 Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Theo quy định này thì việc xác định ranh giới giữa gia đình bạn và gia đình bác bạn đã được xác định theo thỏa thuận của hai bên, hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, theo như bạn trình bày thì cán bộ địa chính đã xác định lại ranh giới giữa hai nhà và thống nhất ranh giới của hai nhà nhưng bác bạn lại không đồng ý.
✅ Vậy nên, tại Điều 203 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội có quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất như sau:
Đều 203 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
- Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1️⃣ Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
2️⃣ Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
3️⃣ Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
4️⃣ Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
- Như vậy, Đối với tranh chấp đất đai của bạn và gia đình bác bạn thì bạn có thể khiếu nại đến chủ thể có thẩm quyền giải quyết là Chủ tịch UBND cấp huyện. Nếu một bên hoặc các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Ngoài ra, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai còn quy định tại Điều 88,89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:
Điều 88. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
1️⃣ Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
c) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
2️⃣ Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
3️⃣ Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. 4️⃣ Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.
Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
- Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
✅Theo đó, tại Điều 89 có quy định như sau:
Điều 89. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh
1️⃣ Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
2️⃣ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
3️⃣ Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
4️⃣ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Như vậy, nếu hai bên đã thực hiện việc hòa giải tranh chấp tại UBND cấp xã mà không thành thì có thể làm đơn yêu cầu Chủ tịch UBND huyện giải quyết, nếu không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu thì có thể gửi đơn đến chủ tịch UBND cấp tỉnh.📙📒

✅TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT✅
------------------------*-*-*------------------------
👉Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC
☎Liên hệ: 0905 343 789 ( Tuấn )
👜Địa chỉ: K884 Nguyễn Lương Bằng - TP Đà Nẵng.

Câu hỏi ❓ Xin chào “Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC”, anh chị có thể tư vấn cho gia đình em mộ...
23/06/2022

Câu hỏi ❓ Xin chào “Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC”, anh chị có thể tư vấn cho gia đình em một việc như sau được không: Chẳng là năm 1993 hội đồng UBND xã Nghĩa An đã cho gia đình em thầu một mảnh hồ, có diện tích là 3 sào 11. Nhưng từ đó tới nay nhà em chưa một năm nào được sử dụng mảnh đất mình đã thầu. Do có 2 hộ gia đình khác cứ chiếm lấy đất và sử dụng. Đến năm 2007 họ bơm cát vào hồ và trồng cây trên đó, coi như là đất của họ. Mặc dù nhiều lần nhà em có ý kiến nhưng họ coi như không. Vậy em xin hỏi rằng giờ em có thể kiện họ vì lý do lấy cướp đất và yêu cầu họ bồi thường được không ạ?
Trả lời:
👉 Căn cứ Điều 3 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai:
“Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai."
🤝 Như vậy, theo như bạn cung cấp thông tin thì năm 1993 hội đồng UBND xã Nghĩa An đã cho gia đình bạn thầu một mảnh hồ, có diện tích là 3 sào 11. Nhưng từ đó tới nay nhà bạn chưa một năm nào được sử dụng mảnh đất mình đã thầu. Do có hai hộ gia đình khác cứ chiếm lấy đất và sử dụng. Đến năm 2007 họ bơm cát vào hồ và trồng cây trên đó, coi như là đất của họ. Mặc dù nhiều lần nhà bạn có ý kiến nhưng họ coi như không.
👉 Hành vi này của hai hộ gia đình kia được xem là hành vi chiếm đất và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất. Ngoài ra, hai hộ gia đình này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm;
- Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi vi phạm.
👉 Như vậy, trong trường hợp này, gia đình bạn trước hết có quyền nộp đơn yêu cầu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm của hai hộ gia đình trên tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để xử phạt và buộc hai hộ này phải trả lại đất cho gia đình bạn theo khoản 1 Điều 31Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
👉 Trong trường hợp, bạn muốn yêu cầu hai hộ gia đình này bồi thường thiệt hại thì bạn cần đưa ra những bằng chứng để chứng minh mức thiệt hại mà bạn gánh chịu là như thế nào? Sau đó, bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn Khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để yêu cầu hai gia đình bên kia bồi thường cho gia đình bạn theo thủ tục tố tụng dân sự. ✅
------------------------*-*-*------------------------
👉Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC
☎Liên hệ: 0905 343 789 ( Tuấn )
👜Địa chỉ: K884 Nguyễn Lương Bằng - TP Đà Nẵng.

❓❓❓Câu hỏi: Nhà hàng xóm lấn đất nhà em và đã xây nhà trên diện tích đất đã lấn đó. Nhà em nhờ cơ quan ...
21/06/2022

❓❓❓Câu hỏi: Nhà hàng xóm lấn đất nhà em và đã xây nhà trên diện tích đất đã lấn đó. Nhà em nhờ cơ quan can thiệp thì chú của nhà hàng xóm làm bên địa chính tơi đo đất thì đo không đúng trong sổ đỏ nhà em nói nhà em không bị lấn đất và kêu đã vu khống cho nhà hàng xóm. Vì không đúng sự thật nên mẹ e không ký vào biên bản mong luật sư tư vấn giúp em hướng giải quyết và mức phạt như thế nào?
Trả lời: ⚖️
Chào anh/chị! Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn như sau:
Điều 203 Luật đất đai 2013 có quy định về thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai như sau:
👉"Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1️⃣ Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.
2️⃣ Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;"
🤔 Như vậy, đất nhà bạn có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đã có đơn yêu cầu UBND xã hòa giải nhưng không thành. Nếu có căn cứ UBND xã hòa giải không đúng hoặc thực hiện không đúng quy định của phap luật. Gia đình bạn có thể gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp trực tiếp ra Tòa án nhân dân huyện nơi có đất. Trường hợp của bạn, không đủ căn cứ chứng minh bên địa chính đo đạc sai diện tích đất nhà bạn, bạn có quyền không đồng ý với biên bản hòa giải của UBND xã, khi gửi đơn ra Tòa, bạn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành đo đạc lại để giải quyết tranh chấp.
🤝 Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Giải quyết tranh chấp đất đai trong một số trường hợp cụ thể. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ “Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC” để được giải đáp.👍
------------------------*-*-*------------------------
👉Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC
☎Liên hệ: 0905 343 789 ( Tuấn )
👜Địa chỉ: K884 Nguyễn Lương Bằng - TP Đà Nẵng.

👉 Sổ đỏ bị thất lạc do thiên tai, hỏa hoạn, bị đánh rơi, bị lấy trộm👍🔴 Cách thức thực hiện được quy định tại điều 77 Ngh...
17/06/2022

👉 Sổ đỏ bị thất lạc do thiên tai, hỏa hoạn, bị đánh rơi, bị lấy trộm👍
🔴 Cách thức thực hiện được quy định tại điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định về cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất như sau:
1️⃣ Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
2️⃣ Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
3️⃣ Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã".
👉 Qua trình này thường tương đối thuận lợi, người dân sớm được cấp lại sổ đỏ để thực hiện quyền của chủ sở hữu với tài sản.
👉 Sổ đỏ bị thu giữ xử lý trong vụ án hình sự
👉 Liên quan đến vụ án hình sự qua hoạt động thu thập bằng chứng, thực hiện lệnh khám xét tại nhà hoặc nơi làm việc cơ quan tiến hành tố tụng có thể thu giữ các giấy tờ liên quan đến hoạt động tội phạm trong đó có cả sổ đỏ.

👉 Việc thu giữ này được cơ quan tiến hành tố tụng lập biên bản, niêm phong, mở niêm phong. Nếu giấy tờ này liên quan đến hoạt động tố tụng, phục vụ cho quá trình giải quyết vụ án thì sẽ được giải quyết bằng bản án, các quyết định tố tụng.

👉 Trường hợp sổ đỏ không liên quan thì người có tên trên giấy chứng nhận có quyền yêu cầu cơ quan tố tụng hoàn trả ngay giấy tờ để đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của mình với bất động sản không bị gián đoạn.

👉 Sổ đỏ do bản thân tự mang đi cầm cắm, đảm bảo khoản nợ xã hội

👉 Thực tế hiện nay trong việc vay nợ tiền giữa các cá nhân với nhau, người vay thường sử dụng sổ đỏ để làm vật tín chấp, làm tin với người cho vay tiền. Theo đó người người vay giao sổ để người cho vay cầm giữ, khi nào trả được tiền thì nhận lại sổ đỏ.

👉 Theo quy định pháp luật việc sử dụng sổ đỏ cầm cố không thông qua thủ tục pháp lý như trên thực chất là chỉ là khoản vay không có tài sản bảo đảm. Nghĩa là chủ sở hữu đất, người đứng tên trên sổ đỏ không có nghĩa vụ trực tiếp sử dụng quyền sử dụng đất trả cho khoản nợ, cũng như người vay không có quyền thu giữ, quản lý quyền sử dụng đất để trừ nợ.

👉 Đây là những hợp đồng song vụ, trong đó, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Và như vậy, khi chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, tài sản khác gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ của mình thì thông thường bên giữ Giấy chứng nhận sẽ trả lại giấy tờ cho họ. Trường hợp không hai bên không đi đến thỏa thuận thì bên giữ sổ có quyền khởi kiện ra tòa án nơi người cầm sổ cư trú.

👉 Sổ đỏ bị chiếm giữ trái pháp luật

👉 Bị người thân trong nhà giấu để ngăn cản việc mua bán chuyển nhượng, cho mượn sổ sau đó bị người đó mang đi cầm cố ngoài xã hội, bị lừa dối mà giao sổ, bị giữ trái pháp luật…

👉 Với trường hợp này thông thường nên kiện ra tòa án nơi người chiếm giữ, người mượn sổ cư trú để Tòa án tuyên buộc người đó trao trả giấy tờ. Quy trình thường trải qua hoạt động xét xử sơ thẩm, phúc thẩm. Trong bản án của Tòa án cần tuyên rõ, khi bản án có hiệu lực pháp luật, chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, tài sản đã thực hiện nghĩa vụ của mình mà bên giữ Giấy chứng nhận vẫn không trả lại Giấy chứng nhận thì chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, tài sản khác gắn liền với đất có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới

👉 Sau khi bản án có hiệu lực, cơ quan thi hành án sẽ tiến hành buộc người cầm giữ tài sản giao tài sản. Trường hợp không thu hồi được cơ quan thi hành án sẽ có văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền cấp lại sổ mới cho người dân.

👉 Tuy nhiên có thể thấy thời gian tiến hành tố tụng như trên sẽ mất khoảng 6 đến 12 tháng với nhiều chi phí tố tụng làm nản lòng người dân có sổ.

⚖️ Hiện nay có thể sử dụng công cụ hành chính tiến hành xử phạt người có hành vi chiếm giữ trái pháp luật, sau đó thu hồi sổ đỏ, giao lại sổ đỏ cho chủ sở hữu- khôi phục lại tình trạng ban đầu của chủ sở hữu. Đây là một cách làm tích kiệm thời gian, hiệu quả nhưng lâu nay thường ít được thực hiện.
------------------------*-*-*------------------------
👉Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC
☎Liên hệ: 0905 343 789 ( Tuấn )
👜Địa chỉ: K884 Nguyễn Lương Bằng - TP Đà Nẵng

Câu hỏi❓Nhà bà H và ông K có xảy ra tranh chấp đất đai, vụ việc sau khi hòa giải tại Tổ hòa giải của thôn không thành đã...
15/06/2022

Câu hỏi❓Nhà bà H và ông K có xảy ra tranh chấp đất đai, vụ việc sau khi hòa giải tại Tổ hòa giải của thôn không thành đã được UBND xã tiếp nhận đề nghị giải quyết và tổ chức hòa giải. Tuy nhiên, việc hòa giải lần thứ nhất không tiến hành được vì ông K không có mặt. Vậy nếu lần thứ 2 ông K vẫn vắng mặt thì giải quyết thế nào?
🤔Trả lời: Vấn đề này đã được làm rõ tại điểm c khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, theo đó việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
👉 Do vậy, nếu đến lần hòa giải thứ hai mà ông K tiếp tục vắng mặt thì được coi là hòa giải không thành. Khi đó, bà H có quyền thực hiện tiếp các thủ tục đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan có thẩm quyền.
🔔 Cụ thể, trường hợp các bên hòa giải tại UBND xã mà không thành thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp như sau (theo Điều 203 Luật Đất đai 2013):
👉 Tòa án nhân dân giải quyết: Nếu đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất;
⭕️ Trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp sau:
1️⃣ Các bên tranh chấp thực hiện việc yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện;
2️⃣ Các bên tranh chấp thực hiện việc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Trên đây là giải đáp về tình huống tranh chấp đất đai. Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho "Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC" để được hỗ trợ.⚖️
------------------------*-*-*------------------------
👉Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC.
☎Liên hệ: 0905 343 789 (Tuấn)
👜Địa chỉ: K884 Nguyễn Lương Bằng - TP Đà Nẵng.

Address

K884 Nguyễn Lương Bằng
Da Nang
550000

Telephone

+84905343789

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn Phòng Dịch Vụ Hồ Sơ Pháp Lý Bất Động Sản VLC posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category