Câu lạc bộ Batdongsan.com.vn

Câu lạc bộ Batdongsan.com.vn Nơi giao lưu, học hỏi, trao đổi, mua bán bất động sản.

Hướng dẫn thủ tục chuyển từ đất ao sang đất ởChuyển đất sao sang đất ở. Khi chuyển mục đích sử dụng đất người dân thường...
10/06/2020

Hướng dẫn thủ tục chuyển từ đất ao sang đất ở

Chuyển đất sao sang đất ở. Khi chuyển mục đích sử dụng đất người dân thường gặp khó khăn như khi nào được chuyển, hồ sơ, thủ tục chuyển… Sau đây là hướng dẫn thủ tục chuyển đất ao sang đất ở.
1. Điều kiện chuyển đất ao sang đất ở

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013 khi chuyển từ đất ao sang đất ở phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hay nói cách khác, khi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển từ đất ao sang đất ở phải viết hơn xin phép và phải được sự đồng ý của UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

Theo Điều 52 Luật Đất đai, UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển đất ao sang đất ở dựa theo 02 căn cứ sau:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Theo đó, chỉ khi nào thửa đất ao thuộc khu vực được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì mới được phép chuyển.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, để biết thửa đất ao có được chuyển sang đất ở hay không thì hộ gia đình, cá nhân có thể thực hiện theo 02 cách sau:

+ Cách 1. Làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Cách 2. Hỏi công chức địa chính cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện về việc thửa đất ao có được chuyển sang đất ở hay không trước khi làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Thủ tục chuyển từ đất ao sang đất ở

2.1. Chuẩn bị hồ sơ

Theo Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ngoài ra, nên mang theo chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân để xuất trình khi có yêu cầu.

2.2. Trình tự thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

– Công chức tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3. Giải quyết

– Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

– Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Khi nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân nộp tiền theo thông báo tại cơ quan thuế và giữ biên lai nộp tiền để xuất trình trước khi nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 4. Trao kết quả

Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu.

Thời hạn giải quyết:

– Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

– Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Thay đổi địa chỉ có phải làm lại Sổ đỏ?Thay đổi địa chỉ có phải làm lại sổ đỏ, đính chính hay cấp đổi Sổ đỏ; đây là thắc...
10/06/2020

Thay đổi địa chỉ có phải làm lại Sổ đỏ?

Thay đổi địa chỉ có phải làm lại sổ đỏ, đính chính hay cấp đổi Sổ đỏ; đây là thắc mắc của không ít người. Dưới đây là bài viết để giải đáp về việc thay đổi địa chỉ có phải làm lại Sổ đỏ?
Thay đổi địa chỉ không phải làm lại Sổ đỏ

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được thể hiện tại trang 1 của Giấy chứng nhận (sau đây gọi tắt là Sổ đỏ).

Ví dụ: Với cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú.

Theo đó, thay đổi địa chỉ là thay đổi địa chỉ thường trú của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với địa chỉ trên Sổ đỏ đã được cấp.

Theo quy định pháp luật đất đai, thay đổi địa chỉ là một trong những trường hợp thay đổi thông tin về người được cấp Sổ đỏ. Tại Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định khi thay đổi thông tin về người được cấp Sổ đỏ thì đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Như vậy, khi thay đổi địa chỉ trên Sổ đỏ thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà không phải làm lại, cấp đổi, cấp lại hay đính chính Sổ đỏ.

Thủ tục thay đổi địa chỉ trên Sổ đỏ
1. Chuẩn bị hồ sơ

Theo khoản 6 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;

– Bản gốc Sổ đỏ đã cấp;

– Bản sao sổ hộ khẩu.

Ngoài ra, cần mang theo chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công để xuất trình khi có yêu cầu.

2. Trình tự thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ:

Thủ tục

Nơi nộp hồ sơ

– Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Sổ đỏ (đổi tên hoặc giấy tờ nhân thân, địa chỉ) – Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
– Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (nếu địa phương chưa có Văn phòng đăng ký đất đai).
– Với địa phương đã tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp tại Bộ phận một cửa.
– Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu (UBND xã, phường, thị trấn).
Nơi nộp hồ sơ trên là nơi có đất.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận, trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Bước 4. Trao kết quả

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả giải quyết phải trao Sổ đỏ cho người sử dụng đất.

Lưu ý: Khi nhận lại Sổ đỏ phải kiểm tra kỹ tất cả các thông tin, nếu phát hiện sai sót báo lại ngay với bộ phận trả kết quả để đính chính.

Thời hạn giải quyết:

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết được quy định như sau:

– Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Lưu ý:

– Thủ tục trên đây áp dụng với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

– Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động khi có thay đổi địa chỉ thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Kết luận: Khi thay đổi địa chỉ trên Sổ đỏ thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo thủ tục trên mà không phải làm lại, cấp đổi, cấp lại hay đính chính Sổ đỏ.

Quy định về điều kiện cấp Sổ đỏ cho cây lâu nămĐiều kiện về cấp sổ đỏ cho cây lâu năm là một trong những loại tài sản gắ...
10/06/2020

Quy định về điều kiện cấp Sổ đỏ cho cây lâu năm

Điều kiện về cấp sổ đỏ cho cây lâu năm là một trong những loại tài sản gắn liền với đất được cấp Sổ đỏ (chứng nhận quyền sở hữu tại trang 02 của Sổ đỏ). Dưới đây là điều kiện cấp Sổ đỏ cho cây lâu năm.

Loại cây lâu năm được cấp Sổ đỏ
Theo khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai năm 2013, cây lâu năm là 01 trong 04 loại tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Sổ đỏ) cùng với nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng.

Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT, loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu gồm:

TT

Loại cây lâu năm

Đặc tính

1

– Cây công nghiệp lâu năm. – Cây gieo trồng một lần, cho thu hoạch sản phẩm (mà thân chính vẫn giữ nguyên) hoặc sử dụng làm cây lấy gỗ, cây cảnh quan, cây bóng mát, có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thanh lý trên 05 năm.
– Thuộc một trong các nhóm cây sau: Cây thân gỗ, cây thân bụi hoặc cây thân leo.

2

– Cây ăn quả lâu năm.
3

– Cây dược liệu lâu năm.
4

– Cây lấy gỗ, cây bóng mát và cây cảnh quan lâu năm.
Lưu ý: Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu từng tỉnh có thể khác nhau vì được UBND cấp tỉnh quyết định trên cơ sở ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều kiện cây lâu năm được cấp Sổ đỏ
Để được chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm thì điều đầu tiên là đã hình thành trên thực tế tại thời điểm cấp Sổ đỏ và thuộc quyền sở hữu của người đề nghị được cấp Sổ đỏ, cụ thể là phải có giấy tờ hoặc phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất với trường hợp không có giấy tờ để chứng minh điều kiện được chứng nhận.

* Trường hợp 1: Có giấy tờ

Theo Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai, chủ sở hữu cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu khi có một trong các giấy tờ sau:

– Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng cây lâu năm phù hợp với mục đích sử dụng đất ghi trên giấy tờ đó;

– Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;

– Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu cây lâu năm đã có hiệu lực pháp luật.

* Trường hợp 2: Không có giấy tờ

Theo khoản 4 Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ (theo quy định tại trường hợp 1) thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai thì mới được chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm.

Lưu ý:

– Đối với tổ chức trong nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư để trồng cây lâu năm theo quy định của pháp luật về đầu tư;

– Trường hợp chủ sở hữu cây lâu năm không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ để làm điều kiện chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm thì chủ sở hữu cây lâu năm phải có thêm 02 loại giấy tờ sau:

+ Văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực;

+ Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất.

– Thời điểm chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm được diễn ra tại một trong hai thời điểm: Cùng với thời điểm cấp Sổ đỏ cho đất hoặc là đăng ký chứng nhận bổ sung (đất đã có Sổ đỏ).

Kết luận:

1. Chỉ những loại cây trong danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu do UBND cấp tỉnh ban hành thì mới được chứng nhận;

2. Chủ sở hữu cây lâu năm để được chứng nhận quyền sở sữu (ghi nhận tại trang 02 của Sổ đỏ thì phải đáp ứng đủ điều kiện sau:

– Cây lâu năm đã hình thành trên thực tế tại thời điểm cấp Sổ đỏ;

– Thuộc quyền sở hữu của người đề nghị được cấp Sổ đỏ, cụ thể:

+ Phải có giấy tờ hoặc

+ Phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất với trường hợp không có giấy tờ.

Xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu tiền?Xin giấy phép xây dựng là thủ tục bắt buộc khi bạn có dự định xây dựng nhà cửa...
10/06/2020

Xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu tiền?

Xin giấy phép xây dựng là thủ tục bắt buộc khi bạn có dự định xây dựng nhà cửa. Vậy xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu tiền?

Các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng

Theo quy định, bạn phải nộp các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở sau:

– Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

– Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác

– Các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng

– Các khoản lệ phí xin giấy phép xây dựng này được quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Ngoài ra, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở trên thực tế có thể cộng thêm các khoản chi phí khác như công thẩm định, kiểm tra…

Đối tượng đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng là các chủ đầu tư công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng, trừ một số trường hợp theo khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 quy định.

Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh. Do đó, ở mỗi tỉnh thành có mức thu phí này là khác nhau. Theo quy định mới nhất, lệ phí cấp phép xây dựng ở một số tỉnh thành phố như sau:

Hà Nội -Cấp mới nhà ở riêng lẻ: 75.000đ
-Cấp mới công trình khác: 150.000đ

-Gia hạn: 15.000đ

Bắc Ninh -Nhà ở riêng lẻ: cấp mới 75.000đ; gia hạn,cấp lại 15.000đ
-Công trình khác: cấp mới 500.000đ; gia hạn cấp lại 250.000đ

Hải Phòng -Cấp mới, điều chỉnh với nhà ở riêng lẻ: 75.000đ
-Cấp mới, điều chỉnh cho công trình khác: 150.000đ

-Gia hạn, cấp lại: 15.000đ

Quảng Ninh -Nhà ở riêng lẻ: 60.000đ
-Công trình khác: 150.000đ

-Gia hạn: 12.000đ

-Cấp lại: Không thu

Đà Nẵng -Nhà ở riêng lẻ: 50.000đ
-Công trình khác: 100.000đ

-Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại: 10.000đ

Thanh Hóa -Nhà ở riêng lẻ: 75.000đ
-Công trình khác/điều chỉnh: 150.000đ

-Di dời công trình: 100.000đ

-Cấp lại, gia hạn: 10.000đ

TP.HCM

-Nhà ở riêng lẻ: 75.000đ

-Công trình khác: 150.000đ

-Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh: 15.000đ

Nghệ An

-Nhà ở riêng lẻ: 50.000đ

-Công trình khác: 150.000đ

-Điều chỉnh, gia hạn: 10.000đ

Cần Thơ -Nhà ở riêng lẻ: 50.000đ
-Công trình khác: 100.000đ

Gia hạn: 10.000đ

Thừa Thiên Huế -Nhà ở riêng lẻ: 50.000đ
-Công trình khác: 100.000đ

-Gia hạn: 10.000đ

Khánh Hòa -Nhà ở riêng lẻ: 75.000đ
-Công trình khác: 150.000đ

-Gia hạn: 15.000đ

Bình Thuận -Nhà ở riêng lẻ: 75.000đ
-Công trình khác: 150.000đ

– Gia hạn: 15.000đ

Bình Dương -Nhà ở riêng lẻ: 50.000đ
-Công trình khác: 100.000đ

-Điều chỉnh, gia hạn: 10.000đ

Đồng Nai -Cấp mới, điều chỉnh với nhà ở riêng lẻ: 50.000đ
-Cấp mới, điều chỉnh công trình khác: 100.000đ

-Gia hạn, cấp lại: 10.000đ

Long An -Nhà ở riêng lẻ: 75.000đ
-Công trình khác: 150.000đ

-Gia hạn: 15.000đ

Kiên Giang -Nhà ở riêng lẻ: 75.000đ
-Công trình khác: 150.000đ

-Gia hạn: 15.000đ



Theo khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, các trường hợp được miễn xin giấy phép xây dựng:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Mức tiền sử dụng đất phải nộp khi cấp Sổ đỏ năm 2020Khi được cấp Sổ đỏ thì người sử dụng đất có thể phải nộp tiền sử dụn...
10/06/2020

Mức tiền sử dụng đất phải nộp khi cấp Sổ đỏ năm 2020

Khi được cấp Sổ đỏ thì người sử dụng đất có thể phải nộp tiền sử dụng đất. Trong các khoản chi phí khi làm Sổ đỏ thì đây là khoản tiền lớn nhất. Để biết khoản tiền này được tính thế nào hãy xem mức tiền sử dụng đất phải nộp khi cấp Sổ đỏ năm 2020.

Lưu ý:

– Trong bài viết này chỉ xác định mức tiền phải nộp khi công nhận quyền sử dụng đất vì nó phổ biến.

– Bài viết không trả lời cụ thể số tiền sử dụng đất phải nộp vì mỗi trường hợp số tiền sử dụng đất phải nộp là khác nhau (bài viết chỉ nêu quy định của pháp luật hiện hành áp dụng chung cho cả nước).

– Người sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 có thể phải nộp tiền sử dụng đất (vì có trường hợp không phải nộp). Trường hợp có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Dưới đây là mức tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01/7/2004 trở về trước; mỗi giai đoạn sẽ có cách tính riêng, cụ thể:

1. Đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai (không vi phạm pháp luật đất đai), nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

* Trường hợp đất có nhà ở:

– Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

– Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất giá đất cụ thể (giá đất cụ thể cao hơn so với giá đất tại Bảng giá đất) tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

* Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở:

Nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

* Đất có nhà ở:

– Phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất (bằng ½ giá đất theo Bảng giá đất – chỉ cần tra cứu bảng giá đất và xem vị trí cụ thể thửa đất sau đó lấy giá đất tại vị trí đó chia 2 là sẽ biết được số tiền sử dụng đất phải nộp).

– Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

* Đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở:

– Nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Kết luận:

Trên đây là quy định về mức thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ từ trước ngày 01/7/2004. Có thể thấy quy định tính tiền sử dụng đất rất phức tạp, nhất là mức thu theo giá đất cụ thể (nhiều người không thể tự tính được) nên người sử dụng đất thường chỉ nộp theo Thông báo của cơ quan thuế.

Khi nào làm Sổ đỏ phải nộp tiền sử dụng đất?Khi làm Sổ đỏ không phải trường hợp nào cũng phải nộp tiền sử dụng đất, chỉ ...
10/06/2020

Khi nào làm Sổ đỏ phải nộp tiền sử dụng đất?

Khi làm Sổ đỏ không phải trường hợp nào cũng phải nộp tiền sử dụng đất, chỉ khi thuộc một trong những trường hợp dưới đây khi làm Sổ đỏ mới phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp làm Sổ đỏ phải nộp tiền sử dụng đất

1 Khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (gọi tắt là Giấy chứng nhận).

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận thuộc một trong những trường hợp dưới đây phải nộp tiền sử dụng đất:

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013.

Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993 mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như lấn, chiếm… nếu được cấp Giấy chứng nhận thì không phải nộp tiền sử dụng đất trong 02 trường hợp sau:

+ Đất có nhà ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.

+ Đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013.

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.

Lưu ý: Dù đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền nhưng không phải nộp tiền sử dụng đất nếu thuộc 02 trường hợp sau:

+ Sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất.

+ Sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, giấy tờ đó nộp theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993.

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm pháp luật đất đai kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.

Ngoài ra, nếu thuộc 02 trường hợp dưới đây mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp theo quy định:

– Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận.

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận.

2 Nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất

Khi được Nhà nước giao đất thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và trong một số trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây phải nộp tiền sử dụng đất:

– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.

– Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

– Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

– Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

Trên đây là những trường hợp khi làm Sổ đỏ phải nộp tiền sử dụng đất.

Quy hoạch 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000, 1/2.000, 1/500 là gì?Chúng ta lại nghe tới Quy hoạch với các tỉ lệ như 1/25.000, ...
08/06/2020

Quy hoạch 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000, 1/2.000, 1/500 là gì?

Chúng ta lại nghe tới Quy hoạch với các tỉ lệ như 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000, và đặc biệt là Quy hoạch 1/2.000, Quy hoạch 1/500, vậy thì những thứ này nên hiểu như thế nào?

Các loại liệt kê ở trên chính là Tỉ lệ quy hoạch, Tỉ lệ càng cao thì độ chính xác càng thấp. Như các tỉ lệ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000 là các loại quy hoạch mang tính Định hướng, nghĩa là chỗ này sẽ làm gì, chỗ kia sẽ làm gì, độ chính xác thấp có nghĩa là với các quy hoạch loại đó, thì sai số có thể lên đến hàng trăm mét so với thực tế, ví dụ, quy hoạch loại này sẽ xác định có 1 con đường đi qua khu vực đó, nhưng đi chính xác chỗ nào thì không biết.

Thế nên với các tỉ lệ cao thì Quy hoạch chỉ mang tính tham khảo và định hướng. Cho đến Quy hoạch 1/2.000 và 1/500 thì mới có tính chính xác và pháp lý cụ thể.

Quy hoạch 1/2.000 là do nhà nước lập, được cập nhật theo định kỳ 05 năm 1 lần.

Ngoài ra quy hoạch này cũng có thể cập nhật không định kỳ khi có sự thay đổi nào đó. Quy hoạch 1/2.000 là một tài liệu pháp quy có tính pháp lý. Và với quy hoạch loại này, thường làm đến khu vực, khu phố, các tuyến đường liên kết.

Quy hoạch 1/500 là thường do doanh nghiệp lập, việc lập quy hoạch 1/500 phải phù hợp với quy hoạch 1/2000. Có thể hiểu quy hoạch 1/500 là chi tiết hơn so với quy hoạch 1/2.000, quy hoạch 1/500 tham chiếu đến từng lô đất, từng con hẻm với độ chính xác cao.

Như thế, nói về tính pháp lý, chỉ có Quy hoạch 1/2000 và 1/500 là có tính pháp lý cụ thể. Còn tất cả các loại quy hoạch khác chỉ mang tính tham khảo. Và trong thực tế, có những nơi chưa có Quy hoạch 1/2000, lúc này doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc triển khai quy hoạch 1/500.

Có bao nhiêu loại Quy hoạch?

Như ở trên đã nói đến các Tỉ lệ Quy hoạch, vậy có một câu hỏi đặt ra là với mỗi cấp Quy hoạch như thế thì có bao nhiêu loại Quy hoạch.

Có nhiều loại Quy hoạch cho các mục đích khác nhau, nhưng quan trọng nhất phải kể đến gồm:

– Quy hoạch sử dụng đất: Cái này quan trọng nhất, để cho biết Đất đó có mục đích sử dụng là gì trong tương lai, và hệ số sử dụng đất (FAR) là bao nhiêu.
– Quy hoạch giao thông: Nói về các con đường, lộ giới, đường nội bộ, hẻm…
– Quy hoạch xây dựng: Nói về các chỉ giới xây dựng (hay chỉ giới đường đỏ), hiểu nôm na là khoảng lùi trong xây dựng, mật độ xây dựng, tầng cao…

– Quy hoạch phân lô: Là chi tiết ô phố ra từng lô đất nhỏ.
Tất cả các loại quy hoạch này có thể được thể hiện chung trên 1 bản vẽ, cũng có thể được thể hiện trên nhiều bản vẽ khác nhau.
Ngoài các loại quy hoạch ở trên, còn có các loại khác như quy hoạch cao độ, quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan, quy hoạch đô thị…

Tại sao lại phải kiểm tra quy hoạch với bất cứ mảnh đất nào mặc dù đã có Sổ (GCN QSDĐ)?

Quy hoạch như đã nói ở trên là Kế hoạch, vậy thì có Kế hoạch thì sẽ có Hiện trạng. Trong các giấy tờ về pháp lý Sở hữu, chỉ ghi Hiện trạng ngay thời điểm cấp Giấy. Vậy thì điều gì xảy ra khi Quy hoạch 5 năm đổi 1 lần, thậm chí đổi mà không cần 5 năm, điều gì đảm bảo rằng kể từ lúc Cấp sổ đến nay Quy hoạch không có gì thay đổi. Vì không đảm bảo nên mới phải đi kiểm tra.

Để rõ hơn, chúng ta có ví dụ, sổ đỏ của bạn được cấp năm 2005, và ghi mục đích sử dụng là Đất ở. Tuy nhiên hiện tại, sau 15 năm thì ngay cái chỗ đó có 1 con đường đi qua, lúc này, Quy hoạch của thửa đất này trở thành Đất giao thông, không còn là đất ở nữa. Thế nên đừng bao giờ tin những gì Sổ viết, mà phải đi kiểm tra cho chắc.

Tính pháp lý của Quy hoạch?

Quy hoạch là một kế hoạch liên quan đến Đất đai của nhà nước nói chung. Nó không phải là giấy tờ mang tính sở hữu, chủ quyền. Nói cách khác, Quy hoạch chỉ mang tính xác định Thuộc tính của một khu đất, để cho biết khu đất đó được phép làm gì, và làm như thế nào… Và lưu ý rắng, Quy hoạch không thể khẳng định được ai là người Sở hữu khu đất đó.

Quy hoạch treo là gì?

Chúng ta cũng hay nghe đến từ Quy hoạch treo, và hậu quả của nó. Quy hoạch treo nghĩa là cái Kế hoạch về đất đai của nhà nước không rõ ràng ở khu đó, vì thế nên khu vực đó phải giữ nguyên hiện trạng không được làm gì cả. Và vì nhà nước không rõ ràng, nên cũng không ai dám làm gì liên quan đến xây dựng hết. Đó chính là quy hoạch treo.

LIÊN HỆ MUA BIỆT THỰ AN VƯỢNG DƯƠNG NỘI: 0988626340

Sơ đồ mặt bằng biệt thự An Vượng Dương Nội
08/06/2020

Sơ đồ mặt bằng biệt thự An Vượng Dương Nội

Cần bán biệt thự An Vượng Villa, Dương NộiKhu C hướng đông namDiện tích 165m2Mặt tiền 9mXây 3 tầng 1 tum hoàn thiện mặt ...
08/06/2020

Cần bán biệt thự An Vượng Villa, Dương Nội
Khu C hướng đông nam
Diện tích 165m2
Mặt tiền 9m
Xây 3 tầng 1 tum hoàn thiện mặt ngoài
Đường trước nhà 11.5m
Cách công viên thiên văn học 50m
Giá bán: 13.5 tỷ
Liên hệ: 0988626340

Address

Dai Mo

Telephone

0988626340

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Câu lạc bộ Batdongsan.com.vn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Câu lạc bộ Batdongsan.com.vn:

Share