Pháp Lý Mua Bán Bất Động Sản Việt Nam

Pháp Lý Mua Bán Bất Động Sản Việt Nam Nơi chia sẻ kiến thức pháp lý trong nghành bất động sản mà người mua hoặc nh?

ĐẤT VÍP GIÁ HỢP LÝ XUNG QUANH HÀ MỸ HƯNG 26TR/M2 KHU QUY HOẠCH 18TR/M2 CÒN EM CHƯA TỚI 15TR/M2Bán gấp lô đất sát dự án H...
12/09/2024

ĐẤT VÍP GIÁ HỢP LÝ XUNG QUANH HÀ MỸ HƯNG 26TR/M2 KHU QUY HOẠCH 18TR/M2 CÒN EM CHƯA TỚI 15TR/M2

Bán gấp lô đất sát dự án Hà Mỹ Hưng , Gần khu quy hoạch Bắc Thượng Thạch Đài ĐẤT HAI MẶT TIỀN gần bến xe Hà Tĩnh
Diện tích : 220m2
Đường : 18m
Giá : 14,5tr/m2
Alo em quý xem đất 0975737358

Bán lô đất Yên Nghĩa Thạch Lưu Lối 3 Tỉnh Lộ 3 .Diện tích : 8mx15m Hướng : Bắc Đường : 6m Giá : 900trKhách hàng đi xem đ...
28/03/2024

Bán lô đất Yên Nghĩa Thạch Lưu Lối 3 Tỉnh Lộ 3 .
Diện tích : 8mx15m
Hướng : Bắc
Đường : 6m
Giá : 900tr
Khách hàng đi xem đất alo em nhé 0975.737.358

BÁN LÔ ĐẤT TRUNG HÒA THẠCH TÂN HAI MẶT TIỀN GẦN KHU QUY HOẠCH Đất hai mặt tiền Diện tích : 6mx17mHướng : Tây tứ mệnh Đườ...
24/03/2024

BÁN LÔ ĐẤT TRUNG HÒA THẠCH TÂN HAI MẶT TIỀN GẦN KHU QUY HOẠCH
Đất hai mặt tiền
Diện tích : 6mx17m
Hướng : Tây tứ mệnh
Đường : 5m
Giá : 1,1 tỷ
Khách hàng đi xem đất alo em nhé sát chủ 0975.737.358 MR QUÝ

CÁC CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT Các chính sách và quy định pháp luật liên quan đến bất động sản phổ biến có thể bao...
27/03/2023

CÁC CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Các chính sách và quy định pháp luật liên quan đến bất động sản phổ biến có thể bao gồm:

1. Luật Đất đai: Đây là luật cơ bản và quan trọng nhất về bất động sản, quy định về quyền sở hữu, sử dụng đất đai, pháp lý của các giao dịch liên quan đến đất đai.

2. Luật Nhà ở: Quy định các nội dung liên quan đến việc xây dựng, sử dụng và bảo vệ nhà ở.

3. Luật Kinh doanh Bất động sản: Quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản, bao gồm các loại hợp đồng bất động sản và quy định về chuyển nhượng, cho thuê, quản lý bất động sản.

4. Quy định về thuế đất đai và thuế nhà: Quy định về cách tính thuế đất đai và thuế nhà, các khoản miễn giảm thuế, thủ tục nộp thuế.

5. Chính sách về đầu tư bất động sản: Các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào bất động sản của nhà nước, bao gồm các gói tài trợ, quy định về đầu tư, quản lý dự án bất động sản.

Các quy định pháp luật trên được thiết lập để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia trong giao dịch bất động sản và duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của thị trường bất động sản.

4 THÔNG TIN PHÁP LÝ NHÀ ĐẤT CẦN KIỂM TRA ĐỂ MUA BÁN NHÀ ĐẤT AN TOÀNI- Kiểm tra sổ đỏ và giấy tờ gốcTrước khi mua bán nhà...
24/03/2023

4 THÔNG TIN PHÁP LÝ NHÀ ĐẤT CẦN KIỂM TRA ĐỂ MUA BÁN NHÀ ĐẤT AN TOÀN
I- Kiểm tra sổ đỏ và giấy tờ gốc
Trước khi mua bán nhà đất, người mua cần kiểm tra sổ đỏ, sổ hồng, giấy tờ gốc như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn (nếu người bán đã lập gia đình) của bên bán là thật hay giả. Hiện, thủ đoạn làm giả giấy tờ rất tinh vi, cần có kiến thức và thiết bị giám định chuyên nghiệp có khi mới phát hiện được. Vì vậy, bạn nên nhờ các công chứng viên kiểm tra. Tuy không thể chính xác 100% nhưng với kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của họ thì bạn có thể yên tâm phần nào.
Không những thế, người mua nên đến tận nơi kiểm tra, so sánh thửa đất, căn nhà trên thực tế với thông tin trên sổ đỏ xem có khớp hay không, kiểm tra và so sánh một cách tương đối sơ đồ bản vẽ và thửa đất trên thực tế. Người mua cần học cách xem sơ đồ thửa đất và bảng kê tọa độ gốc trên sổ đỏ để xác định vị trí. Nếu không, bạn cần hỏi cán bộ địa chính phường/xã để biết tình trạng pháp lý nhà đất một cách chính xác.
II- TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ ĐẤT QUY HOẠCH
Bạn cần tìm hiểu xem bất động sản định mua có thuộc diện đất quy hoạch hay dự án nào không?
Người bán hoặc người môi giới có thể không cung cấp thông tin một cách đầy đủ và trung thực về tình trạng pháp lý nhà đất. Thậm chí, nhiều trường hợp đất nằm trong quy hoạch treo đã quá lâu khiến chính người bán cũng không nắm rõ.
Nếu như người mua không có đầy đủ thông tin thì có thể xảy ra trường hợp đã ký hợp đồng công chứng, trả tiền xong rồi nhưng đến lúc sang tên sổ đỏ mới phát hiện ra không thể sang tên được.
Để kiểm tra tình trạng pháp lý nhà đất, người mua cần xem sổ đỏ. Nếu đất đã có sổ đỏ thì thông tin quy hoạch thường sẽ được ghi trực tiếp tại phần ghi chú trong sổ. Bên cạnh đó, bạn có thể tra cứu ở văn phòng công chứng hoặc hỏi thông tin từ hàng xóm xung quanh.
Để đảm bảo chính xác, người mua cần photo sổ đỏ của nhà đất cần mua bán. Sau đó bạn đến hỏi cán bộ địa chính ở phường/xã nơi có nhà đất để hỏi thông tin.
Tại một số địa phương, bạn cũng có thể tra cứu trực tuyến trên mạng thông tin điện tử của UBND. Bạn cũng có thể nộp phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai tới cơ quan hành chính công, văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp quận huyện nơi chưa có văn phòng đăng ký đất đai.
III- THÔNG TIN VỀ TRANH CHẤP, NGĂN CHẶN
Bất động sản có thể bị dừng tất cả các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp… nếu bất động sản đó có tranh chấp, ngăn chặn.
Tuy vậy, vấn đề tranh chấp nhà đất hiện khá phức tạp. Nhiều tranh chấp nhỏ, ngầm và không dễ gì nắm bắt được. Ví dụ như tranh chấp lối đi, hàng rào, đường thoát nước. Những tranh chấp tưởng chừng rất nhỏ cũng có thể khiến cho hàng xóm gây khó dễ, ngăn cản, thậm chí đập phá không cho bạn xây nhà.
Oái oăm hơn, khi bạn làm thủ tục mua bán nhà đất, sang tên sổ đỏ ở cơ quan nhà nước mà có người nộp đơn khiếu nại, tranh chấp thì thủ tục sang tên sổ đỏ có thể bị ngăn chặn và bị tạm dừng để giải quyết tranh chấp.
Vì vậy, kinh nghiệm mua nhà cho thấy bạn nên hỏi thông tin từ hàng xóm và UBND phường, xã để có thông tin về tranh chấp.
IV- THÔNG TIN VAY NỢ, THẾ CHẤP
Để chắc chắn hơn về tình trạng pháp lý nhà đất, bạn có thể kiểm tra sổ đỏ ở bìa 4 hoặc bìa 3. Nếu nó đã được thế chấp ngân hàng thì thông tin sẽ ghi ở đây. Có trường hợp, sổ đỏ được gắn thêm một tờ riêng ghi thông tin thế chấp, giữa tờ này và sổ đỏ có đóng dấu giáp lai của có đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký đất đai. Nếu người bán muốn giấu thông tin thế chấp bằng cách gỡ tờ đó ra thì bạn sẽ thấy một phần dấu giáp lai.
Trong trường hợp người bán dùng nhà đất để thế chấp cho cá nhân, tổ chức để vay “nóng”, vay lãi suất cao thì sẽ khó khăn hơn để kiểm tra. Lúc này, người mua nên tìm hiểu xem người bán có chơi cờ bạc, nợ nần, làm ăn thua lỗ cần vay lãi cao hay không.
Một cách khác là bạn nên yêu cầu kiểm tra sổ đỏ bản gốc trước khi đặt cọc. Thường bên cho vay thế chấp sẽ giữ sổ đỏ gốc nên nếu người bán đưa ra được sổ đỏ gốc thì người mua có thể yên tâm phần nào.
Trên đây là những cách kiểm tra pháp lý nhà đất cơ bản. Nếu bạn nắm rõ được những bước này thì sẽ ít bị lừa trong giao dịch, chuyển nhượng.

6 LƯU Ý KHI ĐỌC SỔ ĐỎ/SỔ HỒNGNhìn tổng thể, Giấy chứng nhận gồm một tờ có bốn trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng ...
19/03/2023

6 LƯU Ý KHI ĐỌC SỔ ĐỎ/SỔ HỒNG

Nhìn tổng thể, Giấy chứng nhận gồm một tờ có bốn trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, trang bổ sung nền trắng.

Để kiểm tra tính thật giả của Giấy chứng nhận, bạn có thể kiểm tra số seri hay mã vạch in tại cuối trang bốn.

Mã vạch được dùng để quản lý, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận có cấu trúc dưới dạng MV = MX.MN.ST.

Trong đó MX là mã xã (phường); MN là mã năm; ST là số thứ tự lưu trữ của hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai.

Ngoài ra, bạn có thể kiểm tra tại cơ quan có thẩm quyền là Văn phòng đăng ký đất đai.

Ở các cơ quan này, bạn sẽ kiểm tra được thông tin thửa đất chính xác; kiểm tra được mã vạch của sổ, dễ nhận biết được sổ thật hay sổ giả.

Khi xem giấy chứng nhận, bạn cũng cần lưu ý những nội dung sau:

1.

Chủ sử dụng đất: được ghi trên giấy chứng nhận có thể là cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức sử dụng đất.

Trong trường hợp đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người thì có thể ghi tên từng chủ sử dụng.

Chủ sử dụng đất là người có các quyền và nghĩa vụ liên quan đến thửa đất nên khi tham gia các giao dịch thì bắt buộc chủ sử dụng phải trực tiếp tham gia hoặc phải có ủy quyền hợp pháp cho người khác.

2.

Các thông tin về thửa đất như vị trí, số thửa, số tờ bản đồ được ghi theo số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính.

Địa chỉ thửa đất sẽ phải bao gồm tên khu vực, số nhà, tên đường phố (nếu có), tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất.

Những thông tin này sẽ hỗ trợ để chúng ta có thể tra cứu thêm các thông tin về thửa đất khác có trong hồ sơ địa chính.

3.

Diện tích thửa đất được làm tròn đến một chữ số thập phân.
Với thửa đất có nhà chung cư thì Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư chỉ ghi diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ căn hộ.

4.

Về hình thức sử dụng đất có thể là đất sử dụng chung hoặc đất sử dụng riêng.

Đất sử dụng chung là đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người, nhiều hộ gia đình còn đất sử dụng riêng thì chỉ thuộc quyền sử dụng của một người.

Điển hình như phần ngõ đi chung thuộc quyền sử dụng chung của nhiều hộ nên trên sổ đỏ phần này sẽ được ghi là “Sử dụng chung”.

Mục đích sử dụng đất được ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất thuộc các nhóm như đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (bao gồm đất ở nông thôn, đất ở đô thị và nhiều loại đất khác).

5.

Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê thì sẽ được ghi thời hạn theo quyết định giao đất.

Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi "Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)".

Trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi "Lâu dài".

Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất "Đất ở: Lâu dài.

Đất... (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)".

6.

Về nguồn gốc đất có thể là do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền một lần, trả tiền hằng năm hoặc do Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất,...

Nguồn gốc của đất có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất đặc biệt là khi Nhà nước thu hồi đất. Đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm sẽ không được Nhà nước bồi thường về đất khi thu hồi đất.

Việc xem và hiểu được đầy đủ ý nghĩa của các thông tin trên Giấy chứng nhận sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về giá trị của thửa đất để từ đó quyết định có tham gia giao dịch mua bán đất hay không, tránh những rủi ro, tranh chấp không đáng có
===============

14/03/2023

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI ĐẦU TƯ VÀO DỰ ÁN CÓ QUY HOẠCH 1/500

1. Thế nào là quy hoạch 1/500?
Quy hoạch 1/500 là loại bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụ thể hóa nội dung quy hoạch phân khu và quy hoạch chung. Bản đồ quy hoạch 1/500 cho ta thấy chi tiết bố trí cụ thể tất cả các công trình trên đất. Về mặt hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch chi tiết bố trí đến từng ranh giới lô đất.
Quyết định quy hoạch đất 1/500 được coi là cơ sở để có thể lập nên các dự án xây dựng với đầy đủ các giấy tờ được cấp phép từ các nhà quản lý đầu tư xây dựng. Các quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị có tỷ lệ 1/500 phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị có tỷ lệ 1/2000. Các quy hoạch được chính quyền địa phương tổ chức xây dựng nên và cấp phép các giấy tờ xây dựng cho dự án. Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụ thể hóa nội dung quy hoạch phân khu và quy hoạch chung.

Quy hoạch 1/500 phải tuân theo những quy định cụ thể sau:

- Quy hoạch 1/500 phải gắn liền với một dự án đầu tư cụ thể

- Đây là cơ sở quan trọng để được cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng

- Chỉ tiêu về xây dựng cần có quy hoạch chi tiết 1/500 phải thể hiện như: Dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tổ chức không gian, kiến trúc, công trình hạ tầng, kiến trúc/thiết kế chi tiết của từng lô đất, đánh giá môi trường…Với bản đồ quy hoạch 1/500, có thể xác định được mối quan hệ giữa các công trình thuộc quy hoạch với các yếu tố bên ngoài của quy hoạch như: cổng vào, đường đi, tường rào…

- Ngoài ra, việc dự án được quy hoạch 1/500 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 là Bộ xây dựng, đây là thẩm quyền được cho phép của chính phủ. Tiếp nữa là, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án sẽ phê duyệt thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh. Cuối cùng là cấp huyện phê duyệt các quy hoạch nông thôn.

2. Lý do nên m.u.a dự án có quy hoạch 1/500
Sau nhiều dự án “m.a” được phanh phui làm cho nhiều người m.u.a m.ấ.t tiền, người m.u.a cũng dần m.ấ.t lòng tin vào các dự án khác. Thế nên, người m.u.a cần tìm hiểu kĩ các pháp lý khi m.u.a nhà m.u.a đất.

Tình trạng của các nạn nhân của dự án không có pháp lý đầy đủ chia sẻ là sau khi m.u.a nhà được vài tháng mới phát hiện ra nhà mình và nhà kế bên chỉ cách nhau bức tường 10-15m. Hơn nữa, sàn nhà lại có hiện tượng sụt lún, tường nứt do hệ thống móng và hệ thống cột bê tông không được xây dựng kỹ càng. Thấy giá quá rẻ, nên gom tiền m.u.a sau đó hối hận vì chất lượng quá tệ. Thêm việc pháp lý giấy tờ không đầy đủ. Liên hệ với chủ đầu tư thì nhận được sự vô trách nhiệm vì lý do đã bàn giao nhà nên không giải quyết gì cả.
Xu hướng đầu tư bất động sản theo pháp lý là yếu tố được quan tâm hàng đầu.

Đặc biệt đối với những dự án có quy hoạch 1/500 , các nhà đầu tư sẽ tránh được việc bị các môi giới lừa đảo về những thông tin của dự án. Vì vậy quy hoạch khá quan trọng đối với những bất động sản. Từ đây các cơ quan có thẩm quyền căn cứ để ra sổ đỏ cho dự án. Nếu như dự án chưa có quyết định xây dựng chi tiết có cơ quan thẩm quyền phê duyệt tức là cơ quan nhà nước chưa phê duyệt thì bạn nên cân nhắc, tính toán thật kỹ để tránh rủi ro và phiền phức khi m.u.a đất dự án đó.

Bất động sản luôn là hình thức đầu tư hấp dẫn bởi khả năng sinh lợi cao, đặc biệt là phân khúc đất nền. Tuy vậy, người đầu tư hoàn toàn có thể lâm vào cảnh trắng tay nếu như gặp phải các dự án m.a. Vì vậy bạn nên dựa vào những dự án có quy hoạch 1/500 hay những quy hoạch khác để đảm bảo cho nguồn vốn đầu tư của mình.

Sưu tầm.

Chuyển đất vườn sang đất ở là nhu cầu phổ biến của người dân. Để chuyển sang đất ở thì hộ gia đình, cá nhân phải được sự...
06/03/2023

Chuyển đất vườn sang đất ở là nhu cầu phổ biến của người dân. Để chuyển sang đất ở thì hộ gia đình, cá nhân phải được sự đồng ý của UBND cấp huyện và phải nộp tiền sử dụng đất
I. Các bước thực hiện
Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc chuyển từ đất vườn sang đất ở được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Hộ gia đình, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:
1. Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).
Bước 2. Nộp và tiếp nhận hồ sơ
- Nơi nộp hồ sơ:
Cách 1: Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Cách 2: Nơi chưa tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Tiếp nhận hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì bộ phận tiếp nhận sẽ ghi vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp (trong phiếu ghi rõ hạn trả kết quả).
+ Nếu hồ sơ thiếu, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.
Bước 3. Giải quyết yêu cầu
Giai đoạn này thì người dân cần lưu ý nghĩa vụ quan trọng nhất là nộp tiền sử dụng đất.
Bước 4. Trả kết quả
* Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
II. Chuyển đất vườn sang đất ở mất bao nhiêu tiền?
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, khi chuyển từ đất vườn sang đất ở có thể xảy ra 02 trường hợp và tiền sử dụng đất ở mỗi trường hợp là khác nhau.
Trường hợp 1: Chuyển từ đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
Tiền sử dụng đất phải nộp = 50% x (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)
Trường hợp 2: Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở
Nếu đất vườn là đất trồng cây hàng năm hoặc cây lâu năm thì tiền sử dụng đất được tính theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.
Khi hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì số tiền phải nộp xác định như sau:
Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp
Mặc dù có cách tính như trên nhưng để tính được số tiền sử dụng đất thì người dân phải biết giá đất theo Bảng giá đất, địa chỉ thửa đất, vị trí thửa đất.
Kết luận: Khi thực hiện thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở thì hộ gia đình, cá nhân phải chú ý những nội dung sau:
- Phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ.
- Nộp đúng số tiền và đúng thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế.
- Khi quá thời gian mà chưa nhận được kết quả thì nên hỏi trực tiếp lý do chưa giải quyết, trường hợp cần thiết thì yêu cầu cơ quan giải quyết trả lời bằng văn bản (đây là căn cứ để thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện hành chính).

HỒ SƠ, THỦ TỤC XIN PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT1. TRƯỜNG HỢP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI XIN PHÉPTheo khoản 1 Đ...
01/02/2023

HỒ SƠ, THỦ TỤC XIN PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

1. TRƯỜNG HỢP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI XIN PHÉP
Theo khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
---
2. THẨM QUYỀN CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Theo Điều 59 Luật Đất đai 2013, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định.
Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện không được ủy quyền.
---
3. HỒ SƠ XIN PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng).
---
4. NƠI NỘP HỒ SƠ XIN PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP), nơi nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Đối với tổ chức thì nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Lưu ý: Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa.
---
5. TRÌNH TỰ CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
- Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm:
+ Thẩm tra hồ sơ;
+ Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
+ Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
---
6. THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Theo Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

(Sưu tầm)




=======================================
SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN BQ LAND !
Nhận ký gửi nhà đất Hà Tĩnh .
Nhận Hoàn Thiện Hồ Sơ Pháp Lý .
Mua bán nhà đất tại Hà Tĩnh .
Với phương châm “ Uy Tín - Tận Tâm - Chân Thành - Chuyên Nghiệp “
=====================================
LIÊN HỆ " KÝ GỬI NHÀ ĐẤT NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ "
SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN BQ LAND
Trụ Sở: 50 La Sơn Phu Tử – Nguyễn Du – Hà Tĩnh
☎️ Hotline: 0975.737.358 Anh Quý ; 0946.423.568 Anh Tây
🌐 Website: http://bqglobal.net/
🌐 Gmail : [email protected]
🎬Youtube: https://by.com.vn/VAaVQ
👍FB BQ GLOBAL : https://by.com.vn/0CtOZ
👍FB BQ LAND: https://by.com.vn/wXcCr
👍FB Vận Tải : https://by.com.vn/cGTou

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT THỔ CƯ VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆPĐất thổ cư hay còn gọi là đất phi nông nghiệp là loại đất cho p...
06/11/2022

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT THỔ CƯ VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Đất thổ cư hay còn gọi là đất phi nông nghiệp là loại đất cho phép ở, xây dựng nhà cửa, các công trình xây dựng cho đời sống xã hội. Gọi thổ cư là để phân biệt với thổ Canh. Đất vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ thuộc khu dân cư cũng được gọi là đất thổ cư – theo quy định ở Luật đất đai 2013.
Phân biệt đất thổ cư và đất nông nghiệp
👇 Có rất nhiều người thường bị nhầm lẫn giữa đất thổ cư và đất nông nghiệp. Chính sự nhầm lẫn khiến cho việc mua bán, xây dựng công trình gặp nhiều sự cố đáng tiếc vi phạm quy định pháp luật của nhà nước.
👇 Đất thổ cư là đất để ở, được phép xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống sinh hoạt của con người. Đất nông nghiệp thì không được phép xây dựng nhà để ở mà chỉ được phép phục vụ cho mục đích sản xuất của người dân. Đất nông nghiệp thường ở các vùng nông thôn chuyên để canh tác, trồng trọt, chăn nuôi,…
👇 Nếu bạn muốn xây nhà trên đất thổ cư để ở bạn buộc phải làm thủ tục để chuyển đổi mục đích của mảnh đất từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư rồi mới được phép xây nhà. Khi bạn tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng bạn phải chấp hành một số quy định thuế, tài chính theo quy định của nhà nước.
Kinh nghiệm mua bán đất thổ cư
📌 Tìm hiểu chung về khu đất và các vấn đề xung quanh của mảnh đất
📌 Lưu ý đến tính pháp lý của căn nhà
📌 Chọn hướng mảnh đất phù hợp với phong thủy
📌 Diện tích và vị thế mảnh đất thích hợp với điều kiện tài chính kinh tế
📌 Môi trường sống xung quanh xanh, sạch, đẹp và ôn hòa
📌 Tìm hiểu kỹ về địa chất mảnh đất
📌 Lối đi vào không có tranh chấp
📌 Hợp đồng mua đất phải có chữ ký của tất cả những người có liên quan
Trên đây là một số kinh nghiệm mua bán đất thổ cư và những điều cần biết liên quan. Hy vọng với bài viết này các nhà đầu tư muốn mua đầu tư hay muốn mua để ở sẽ có những kiến thức khách quan để lựa chọn bất động sản ưng ý.

Căn cứ: Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 45/2014/NĐ-CP thì những trường hợp sau đây phải nộp tiền...
03/10/2022

Căn cứ: Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 45/2014/NĐ-CP thì những trường hợp sau đây phải nộp tiền sử dụng đất khi làm Sổ đỏ, cụ thể:

TRƯỜNG HỢP 1: PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Sổ đỏ thì phải nộp tiền sử dụng đất, cụ thể:
- Khi cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai;
- Khi cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai;
- Khi cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004;
- Khi cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xem xét cấp Sổ đỏ.

2. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
* Lưu ý: Người được Nhà nước giao đất từ ngày 01/7/2014 đến nay thì được cấp Sổ đỏ (khi giao đất và cấp Sổ đỏ sẽ thu tiền sử dụng đất), cụ thể:
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
- Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
- Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
- Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

TRƯỜNG HỢP 2: NẾU CHƯA NỘP THÌ PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT (CÓ THỂ PHẢI NỘP NẾU CHƯA NỘP)

1. Theo khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Sổ đỏ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định.

2. Theo khoản 4 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 chưa được cấp Sổ đỏ thì được cấp Sổ đỏ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

*** Trên đây là những trường hợp phải nộp hoặc có thể phải nộp tiền sử dụng đất khi làm Sổ đỏ. Khi đề nghị cấp Sổ đỏ thì sẽ nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, trong đó có tiền sử dụng đất; người dân nộp tiền theo thông báo tại cơ quan thuế và phải giữ chứng từ nộp tiền để xuất trình khi nhận Sổ đỏ.

Nguồn: Luật Việt Nam

QUY ĐỊNH THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT THỪA KẾĐất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện quản lý. Do đó, khi có ...
12/09/2022

QUY ĐỊNH THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT THỪA KẾ

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện quản lý. Do đó, khi có bất cứ biến động nào trên đất cũng buộc bạn phải xin phép, quy trình xin phép được thể hiện dưới dạng thủ tục. Quyền sử dụng đất cũng là một loại tài sản thừa kế. Vì vậy, để chuyển nhượng đất thừa kế thì phải tiến hành đầy đủ các thủ tục khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản rồi mới được sang tên chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật.

1. Có được chuyển nhượng đất thừa kế?
Theo quy định của pháp luật đất đai, khi thực hiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng dất thì phải đáp ứng các điều kiện sau:
-Có Giấy chứng nhận;
-Đất không bị tranh chấp
-Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
-Trong thời hạn sử dụng đất.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng một số điều kiện luật định như: không thuộc đối tượng bị hạn chế hoặc bị cấm nhận chuyển nhượng bất động sản.
Bên cạnh đó, việc chuyển nhượng bất động sản là tài sản thừa kế nên sẽ có sự phức tạp hơn so với bất động sản thông thường ở chỗ:
-Tài sản thừa kế nên phải ưu tiên cho việc chia thừa kế;
-Sau khi thực hiện xong việc chia thừa kế, xác định rõ người/những người có quyền đối với bất động sản cụ thể, rõ ràng lúc này mới được tiến hành chuyển nhượng.
Khi hoàn thành việc sang tên bất động sản thừa kế, đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện như đã đề cập thì người nhận thừa kế được chuyển nhượng đất thừa kế theo trình tự, thủ tục dưới đây.

2. Thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế
Để thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế, các bên liên quan cần thực hiện các thủ tục như sau:
Bước 1: Làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại phòng công chứng
Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ khai nhận di sản thừa kế, Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng.
Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Cong chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản.
Vào ngày hẹn, người thừa kế mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
Bước 2: Sau khi văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản được xác nhận, người đại diện của các đồng thừa kế tiến hành thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất theo thủ tục sau:
-Bên thừa kế nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức). Trường hợp có tranh chấp thì phải giải quyết xong tranh chấp.
-Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
-Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.
-Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở.
Bước 3: Thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế cho bên mua, thông thường sẽ có 3 giai đoạn:
-Đặt cọc: thể hiện thiện chí của bên mua muốn mua bất động sản;
-Ký hợp đồng chuyển nhượng, mua bán có công chứng;
-Thực hiện thủ tục đăng bộ sang tên cho bên mua.

3. Những rủi ro khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế
a)Rủi ro trong giai đoạn phân chia di sản thừa kế
Phân chia di sản thừa kế là một trong những bước đầu tiên của trình tự thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế, nếu bước này không thành công có thể phát sinh tranh chấp sau này. Tuy nhiên, để phân chia di sản thừa kế hợp tình, hợp lý không phải chuyện đơn giản, một số rủi ro có thể thấy như sau:
-Các đồng thừa kế không chứng minh đủ giấy tờ nhân thân đảm bảo cho việc khai nhận di sản thừa kế;
-Các đồng thừa kế không biết cách thỏa thuận để phân chia di sản do tài sản là bất động sản nên dẫn tới mâu thuẫn, căng thẳng;
-Đất đai chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b)Rủi ro trong giai đoạn chuyển nhượng
Mặc dù thủ tục phân chia di sản thừa kế đã được hoàn tất, tuy nhiên, điều này không nói lên được rằng giao dịch chuyển nhượng cũng sẽ được thành công. Một số rủi ro có thể thấy như sau:
-Tự bên mua không thể kiểm tra các thông tin pháp lý liên quan đến bất động sản: quy hoạch, xây dựng, ngăn chặn;
-Sự phức tạp của di sản thừa kế là có nhiều đồng thừa kế, bên mua nếu không được hướng dẫn có thể dẫn tới giao dịch với chủ thể không đủ quyền quyết định;
-Chưa thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế, một trong các đồng thừa kế tự ý bán, dẫn tới tranh chấp.

4. Pháp lý giải pháp tài chính giúp gì được cho bạn?
Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý bất động sản, Pháp lý giải pháp tài chính luôn mang lại sự an tâm cho quý khách hàng bằng việc chúng tôi: “đào sâu vấn đề, tìm ra giải pháp” cho khách hàng. Chúng tôi giúp khách hàng phòng ngừa rủi ro ở mọi khâu trong một giao dịch bất động sản khép kín để luôn đảm bảo an toàn.

Address

50 La Sơn Phu Tử/Nguyễn Du
Ha Tinh
48000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Pháp Lý Mua Bán Bất Động Sản Việt Nam posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Pháp Lý Mua Bán Bất Động Sản Việt Nam:

Share

Category