Bất Động //Sản //Nghi Xuân

Bất Động //Sản //Nghi Xuân Chuyên mua bán nhà đất

7 CÁCH KIỂM TRA PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢNKiểm tra xem bất động sản có đầy đủ pháp lý không là một bước quan trọng trong quy t...
26/07/2024

7 CÁCH KIỂM TRA PHÁP LÝ BẤT ĐỘNG SẢN

Kiểm tra xem bất động sản có đầy đủ pháp lý không là một bước quan trọng trong quy trình mua bán. Dưới đây là một số bước cơ bản bạn nên thực hiện để đảm bảo bất động sản mà bạn quan tâm có đầy đủ giấy tờ pháp lý:

1. Kiểm tra sổ đỏ/sổ hồng: Đây là giấy tờ quan trọng nhất, chứng minh quyền sở hữu của người bán đối với bất động sản. Sổ đỏ/sổ hồng cần phải có thông tin chính xác, đầy đủ về chủ sở hữu, diện tích, vị trí, và mục đích sử dụng.

2. Giấy phép xây dựng (đối với nhà, công trình): Nếu bất động sản là một công trình xây dựng, hãy yêu cầu xem giấy phép xây dựng. Điều này đảm bảo công trình được xây dựng hợp pháp và tuân theo quy hoạch.

3. Kiểm tra quy hoạch: Liên hệ với cơ quan quản lý đất đai hoặc quy hoạch tại địa phương để xác minh thông tin về quy hoạch. Điều này giúp bạn biết được bất động sản có nằm trong khu vực quy hoạch cho dự án công cộng, hạn chế xây dựng, hoặc có yêu cầu đặc biệt nào không.

4. Kiểm tra hợp đồng mua bán và lịch sử giao dịch: Đọc kỹ hợp đồng mua bán và yêu cầu thông tin về lịch sử giao dịch của bất động sản để đảm bảo không có tranh chấp hoặc vấn đề pháp lý nào còn tồn đọng.

5. Kiểm tra các giấy tờ liên quan đến tài chính và thuế: Đảm bảo rằng mọi khoản thuế bất động sản, phí bảo trì hoặc khoản vay liên quan đến bất động sản đã được thanh toán đầy đủ.

6. Thực hiện kiểm định kỹ thuật (nếu cần): Đối với các công trình xây dựng, việc kiểm định kỹ thuật có thể giúp xác định tình trạng thực tế của công trình, từ đó đảm bảo an toàn và giá trị của bất động sản.

7. Tư vấn pháp lý: Nếu có khả năng, hãy tìm kiếm sự tư vấn từ một luật sư chuyên về bất động sản. Họ có thể giúp bạn kiểm tra và đánh giá đầy đủ các vấn đề pháp lý liên quan, đồng thời tư vấn cho bạn các bước tiếp theo nếu phát hiện vấn đề.

Việc kiểm tra kỹ lưỡng giấy tờ pháp lý không chỉ giúp bạn tránh phải đối mặt với các rủi ro pháp lý sau này mà còn đảm bảo quyền lợi và an toàn cho khoản đầu tư của bạn.
Suutam

------
Nhớ theo dõi thêm https://www.facebook.com/duycuonginvest để nhận thông tin hay về bất động sản cũng như các tài liệu chia sẻ kinh nghiệm đầu tư miễn phí.

Đây là một số kinh nghiệm tham khảo cho các bạn thông tin để đảm bảo an toàn khi giao dịch, mình rất mong nhận được những góp ý chia sẻ từ các bạn.

Còn rất nhiều kinh nghiệm hay hơn và chuyên sâu hơn trong đầu tư tuy nhiên không thể viết hết. Nếu anh chị muốn học hỏi sâu hơn thì có thể tham gia và Group bên dưới (nhớ trả lời các hỏi để được duyệt vào nhóm nhé)
https://www.facebook.com/groups/753729076118343

Nếu anh chị nào muốn học về đầu tư miễn phí và cập nhập các tin tức xu hướng về đầu tư bất động sản chuẩn bị cho chu kỳ mới thì hãy đăng ký kênh Youtube Duy Cường Invest theo link bên dưới phần bình luận.

Anh chị muốn tư vấn về đầu tư và cơ cấu dịch chuyển tài sản của mình trong bất động sản thì có thể nhắn tin trực tiếp qua facebook này nhé!

15 KINH NGHIỆM KHI ĐI MUA NHÀ ĐẤT KN 1: Dù đã được tư vấn trực tiếp từ sale hay bạn bè, người quen thì bước đầu tiên để ...
09/08/2022

15 KINH NGHIỆM KHI ĐI MUA NHÀ ĐẤT

KN 1: Dù đã được tư vấn trực tiếp từ sale hay bạn bè, người quen thì bước đầu tiên để xác nhận thông tin bạn đừng nên bỏ lỡ là lên Google gõ tìm kiếm: “Công ty ABC lừa đảo”, “Chủ đầu tư ABC lừa đảo",... Nếu không có bài “phốt" nào về công ty hay chủ đầu tư thì bước tiếp theo sẽ là tìm hiểu chi tiết hơn về dự án đó.

KN 2: Nếu sale (hay đại diện bên phía công ty) nói công ty đã có sổ đỏ hồng rồi thì cần yêu cầu cho xem trực tiếp. Nếu dự án đó chưa có sổ hoặc đang chờ ra sổ riêng thì ít nhất doanh nghiệp cũng phải xuất trình được bản vẽ tách thửa/bản trích lục có con dấu của cơ quan nhà nước hoặc Giấy chứng nhận chấp thuận quy hoạch 1/500, giấy phép xây dựng,...

KN 3: Phân biệt rõ ràng biên bản đặt cọc và đặt chỗ khác nhau. Giữ chỗ tới lức mở bán có thể hoàn lại tiền nhưng đặt cọc thì không. Vậy nên bạn cần đọc kỹ trước khi ký tên vì rất nhiều sale nói 1 đằng nhưng giấy thì một nẻo. Điều này là một trong các nguyên nhân làm người mua gặp nhiều khó khăn, bức xúc sau này.

KN 4: Bạn phải biết xác định đúng lô đất/căn nhà mình xem và thông tin lô đất/căn nhà trên hợp đồng cọc có trùng khớp với nhau hay không? Nhất là khi mua đất dân hay các dự án nhỏ lẻ thì cần coi kỹ giấy tờ. Nhiều trường hợp sale/cò dắt khách đi xem đất vị trí đẹp đường lớn, sau đó chỉ vội vàng viết giấy biên nhận thu tiền – phiếu thu mà không ghi là mã/số lô đất nào, khu đất nào luôn.

Nên nhớ! Bạn phải xem kỹ để sau này lỡ vị trí đất biến thành nơi có đường nhỏ, xấu… thì khách còn có cơ sở để để khởi kiện.

KN 5: Đối với đất đã có sổ, mặc dù được tư vấn “rất an toàn pháp lý” rồi thì bạn cũng đừng quên tự tra cứu thông tin trên các ứng dụng và website quy hoạch khu vực. Tuy thông tin ở các trang này tương đối và không được cập nhật thường xuyên nhưng cũng phần nào giúp được khách hàng xác định được vị trí dựa trên số tờ số thửa..

KN 6: Đối với các dự án phân lô bán nền thì cần tìm hiểu dự án đó có tồn tại hay không? Có được bán hay không? Chủ đầu tư là chính thức hay giả danh?… Có thể xem trên google hoặc tốt nhất là đến cơ quan địa chính khu vực để xác thực các thông tin cần thiết khác.

KN 7: Xem kỹ các điều khoản hợp đồng trước khi “bút sa gà chết". Cần nắm rõ các rủi ro của hợp đồng. Ví dụ, nếu chủ đầu tư chậm ra sổ thì xử lý ra sao? Lãi bao nhiêu %/tháng? Có hoàn tiền và bồi thường không??? Nếu chậm thanh toán thì bị phạt ra sao, bao nhiêu? …

KN 8: Khi mua các bất động sản hình thành trong tương lai như căn hộ chung cư mới bắt đầu xây thì phải có giấy xác nhận nghiệm thu xong móng,… Nếu mua chung cư đã ổn định rồi thì nên coi sổ hồng giống như đất nền và các giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy,....

KN 9: Mua lại nhà/đất ở các dự án chưa ra sổ riêng thì càng cẩn thận hơn nữa. Cần xác định người đang giao dịch với mình có phải là chủ sở hữu lô đất hay môi giới, xem qua hợp đồng của chủ đất với chủ đầu tư là thật hay làm giả?...

Bạn không nên mua theo dạng uỷ quyền và tốt nhất là sang nhượng hợp đồng trực tiếp từ chủ đầu tư.

KN 10: Tham khảo giá cả các sản phẩm bất động sản ở khu vực lân cận, để xem đó có phải là mức giá hợp lý không. Nếu mua nhà đất từ môi giới/cò thì rất dễ bị kê giá ăn chênh lệch nên càng phải cẩn thận.

KN 11: Không vì say mê theo lời “đường mật có cánh” của sale mà vô tình phớt lờ, xem nhẹ đi các yếu tố an toàn pháp lý. Ví dụ như quà tặng khủng, chiết khấu cực kỳ cao, giá cực rẻ, cam kết thuê lại, cam kết trả tiền lời, cam kết nhận bán ra lại cho,...

KN 12: Kinh nghiệm mua nhà đất không bị lừa đảo là hạn chế người ngoài tiếp xúc với sổ hồng và các giấy tờ có liên quan. Điều này vừa giúp bảo mật cho những giấy tờ về nhà đất vừa phòng ngừa các khả năng lừa đảo như bị đánh tráo sổ, bản sao giấy tờ,... Vì vậy, bạn hãy luôn thận trọng kiểm tra để chắc chắn rằng những giấy tờ về nhà đất là giấy tờ thật.

KN 13: Nhiều trường hợp bên bán sẽ yêu cầu phải thanh toán trước ~10% đó để giữ chỗ hoặc là chi phí để làm thủ tục. Tuy nhiên, điều này rất rủi ro vì không có gì đảm bảo về quyền lợi của bạn nếu như đó là hành vi lừa đảo. Vậy nên, bạn hãy làm xong mọi thủ tục chuyển nhượng trước khi tiến hành giao tiền cho bên bán.

KN 14: Nếu mua dự án thì khi giao dịch mua bán cần lên trực tiếp văn phòng công ty để giao dịch. Bạn cũng có thể có góc nhìn/đánh giá trực tiếp về quy mô công ty (lớn hay nhỏ), tác phong (có chuyên nghiệp hay không),...

KN 15: Chỉ khi nào thấy vị trí hợp lý, pháp lý sạch sẽ, giá cả chấp nhận được thì mới mua. Bạn không nên nóng vội ra quyết định khi đi xem đất/xem nhà mẫu/mở bán vì dễ bị tác động theo hiệu ứng đám đông.

06 TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP SỔ ĐỎDưới đây là 06 trường hợp người sử dụng đất không phải nộp ti...
26/03/2022

06 TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP SỔ ĐỎ

Dưới đây là 06 trường hợp người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hay còn gọi là sổ đỏ).

1. Tiền sử dụng đất là gì?
Theo khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013, tiền sử dụng đất được giải thích là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

2. 06 trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ
(1) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

- Theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

(2) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất mang tên người khác

Theo khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất khi có một trong các loại giấy tờ trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp.

(3) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà không có các giấy tờ tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

+ Có hộ khẩu thường trú tại địa phương.

+ Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

(4) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993

Theo Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp sau đây:

+ Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân (phần vượt quá hạn mức vẫn phải đóng tiền sử dụng đất)

+ Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

(5) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi giao đất không đúng thẩm quyền trước 01/7/2014

- Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, người sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất mà giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất.

(6) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất để được sử dụng đất

- Theo khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của TAND, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nếu trước đây đã nộp tiền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Theo khoản 4 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nếu trước đây đã nộp tiền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

CÁCH ĐỌC THÔNG TIN CƠ BẢN TRÊN SỔ HỒNG, PHẢI NẮM CHẮC ĐỂ TỰ TIN XUỐNG TIỀN CHỐT ĐẤTAnh Nguyễn Hồng Nam mua mảnh đất hơn ...
26/03/2022

CÁCH ĐỌC THÔNG TIN CƠ BẢN TRÊN SỔ HỒNG, PHẢI NẮM CHẮC ĐỂ TỰ TIN XUỐNG TIỀN CHỐT ĐẤT

Anh Nguyễn Hồng Nam mua mảnh đất hơn 1000m2, có công chứng và sang tên bìa 4 đầy đủ. Tuy nhiên, khi cầm sổ đỏ lên đọc kỹ thì thấy ghi có 200m2 đất thổ cư sử dụng lâu dài, còn lại là đất vườn, thời hạn sử dụng đến năm 2035.

“Thấy ghi vậy, mình rất hoang mang. Mua đất để sử dụng lâu dài mà thời hạn chỉ còn 14 năm nữa, liệu khi hết có bị thu hồi không?”, anh Nam băn khoăn.

Mang sổ đi hỏi cán bộ địa chính, anh được giải thích, hiện chỉ có đất thổ cư (gồm đất ở nông thôn, đất ở đô thị) mới được nhà nước giao quyền sử dụng lâu dài thôi, còn các loại đất khác (đất trồng cây, đất rừng sản xuất, đất nông nghiệp…) đều được giao có thời hạn.

Khi hết thời hạn giao đất ghi trên sổ, người dân chỉ cần mang đến văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện gia hạn, thủ tục rất đơn giản, không phát sinh thêm chi phí gì.

Thực tế, không phải ai cũng hiểu đầy đủ các thông tin ghi trên sổ đỏ. Sau đây là một số hướng dẫn có thể tham khảo:

1. DIỆN TÍCH MẢNH ĐẤT

Khoản 4 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định diện tích của thửa đất được ghi bằng số Ả Rập theo đơn vị là mét vuông (m2) và được làm tròn số đến một chữ số thập phân (ví dụ 60,1m2, 100,5m2).

Căn cứ vào Giấy chứng nhận người mua sẽ biết được cụ thể diện tích thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.

Diện tích thửa đất rất quan trọng vì đó là căn cứ để tính số tiền chuyển nhượng; trong nhiều trường hợp các bên thỏa thuận số tiền chuyển nhượng tính theo diện tích trong Giấy chứng nhận nên diện tích quyết định tới số tiền phải trả.

Đồng thời khi người mua biết được diện tích trong Giấy chứng nhận sẽ đối chiếu được với diện tích trên thực tế.

2. THỜI HẠN SỬ DỤNG CỦA MẢNH ĐẤT

Thời hạn sử dụng đất được chia thành hai loại gồm: Đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn.

Trong một số trường hợp thời hạn sử dụng đất khác nhau sẽ dẫn tới quyền, nghĩa vụ khác nhau như phải làm thủ tục gia hạn hoặc có nhu cầu tiếp tục sử dụng nhưng không được Nhà nước gia hạn thì sẽ bị thu hồi,… đồng thời, thời hạn sử dụng đất cũng phản ánh loại đất, mục đích sử dụng đất.

Khoản 7 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về thời hạn sử dụng đất trong Giấy chứng nhận như sau:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất; nếu cấp Giấy chứng nhận theo hình thức công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định pháp luật về đất đai.

Mặc dù có quy định như vậy nhưng trong Giấy chứng nhận thể hiện rõ thông tin thời hạn sử dụng đất như sau:

– Nếu đất sử dụng có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

– Nếu thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “Lâu dài”.

Hầu hết người dân khi nhận chuyển nhượng đều muốn nhận chuyển nhượng đất có thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận là “Lâu dài” vì thông thường đó là đất ở.

Lưu ý: Thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần diện tích thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “Đất ở: Lâu dài; Đất… (ghi mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/…(ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

3. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA MẢNH ĐẤT

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BNTMT, mục đích sử dụng đất được ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất như sau:

– Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại:

+ “Đất chuyên trồng lúa nước”.

+ “Đất trồng lúa nước còn lại”.

+ “Đất trồng lúa nương”.

+ “Đất trồng cây hàng năm khác”.

+ “Đất trồng cây lâu năm”.

+ “Đất rừng sản xuất”.

+ “Đất rừng phòng hộ”.

+ “Đất rừng đặc dụng”.

+ “Đất nuôi trồng thủy sản”.

+ “Đất làm muối”.

+ “Đất nông nghiệp khác”.

– Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại:

+ “Đất ở tại nông thôn”.

+ “Đất ở tại đô thị”.

+ “Đất thương mại, dịch vụ”.

Xem thêm: Mục đích sử dụng đất được ghi trong Sổ đỏ thế nào?

Lưu ý:

– Thửa đất có nhiều mục đích sử dụng thì phải ghi đầy đủ các mục đích đó; nếu có nhiều mục đích mà trong đó đã xác định mục đích chính, mục đích phụ thì tiếp sau mục đích chính phải ghi “(là chính)”.

– Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà một phần diện tích được công nhận là đất ở và phần còn lại được công nhận sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp thì lần lượt ghi “Đất ở” và diện tích được công nhận là đất ở kèm theo, tiếp theo ghi lần lượt từng mục đích sử dụng đất cụ thể thuộc nhóm đất nông nghiệp và diện tích kèm theo.

4. HÌNH THỨC SỬ DỤNG CỦA MẢNH ĐẤT

Hình thức sử dụng đất là thông tin rất quan trọng khi nhận chuyển nhượng; thông thường hình thức sử dụng đất đối thửa đất của hộ gia đình, cá nhân là sử dụng riêng (riêng của hộ gia đình, cá nhân đó), nhưng trong một số trường hợp có một phần diện tích là sử dụng chung.

Khoản 5 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về hình thức sử dụng đất như sau:

– Toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của 01 người sử dụng đất (01 cá nhân hoặc 01 hộ gia đình, hai vợ chồng,…) thì hình thức sử dụng đất là “Sử dụng riêng”.

– Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người thì hình thức sử dụng đất được ghi là “Sử dụng chung”.

– Trường hợp thửa đất ở trong đó có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng là sử dụng chung, sử dụng riêng với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi “Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo.

Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây hàng năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây lâu năm năm 200m2”.

Ngoài ra, khi xem Giấy chứng nhận người mua cũng biết được vị trí thửa đất, có nằm trong hành lang chỉ giới an toàn giao thông hoặc công trình công cộng khác hay không, xem được khoảng lùi xây dựng (nếu có),…

Theo: Luật Việt Nam các ace nên nắm vững !

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất lên thổ cưTheo quy định tại Điều 52 Luật đất đai năm 2013 thì căn cứ để cho phép c...
22/03/2022

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất lên thổ cư

Theo quy định tại Điều 52 Luật đất đai năm 2013 thì căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Theo đó, căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất diện tích đất nông nghiệp của bạn là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn chuyển mục đích sử dụng đất.

Ngoài ra, căn cứ theo Điều 57, Luật đất đai năm 2013 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất:

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Như vậy, bạn muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư bạn phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai như sau:

Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất:

Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

• Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất;

• Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;

• Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký đất đai nơi có đất.

Như vậy, để làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp trồng cây lâu năm lên đất thổ cư bạn phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu đất nhà bạn không thuộc quy hoạch, chưa có kế hoạch sử dụng đất thổ cư thì chưa đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất.

Các bước tham khảo !1. Khảo sát mặt bằng giá nhà đất trong khu vựcTrước tiên, nên khảo sát mặt bằng giá nhà đất, các dự ...
22/03/2022

Các bước tham khảo !

1. Khảo sát mặt bằng giá nhà đất trong khu vực

Trước tiên, nên khảo sát mặt bằng giá nhà đất, các dự án bất động sản trong khu vực mà bạn dự định mua để nắm bắt được mức giá bình quân, tránh bị mua với giá cao vì thiếu hiểu biết. Có rất nhiều kênh thông tin để bạn tham khảo giá như tin tức báo chí truyền thông, các trang web bất động sản hay chính người dân trong khu vực đó.

Bạn cũng nên tìm hiểu mức giá của các loại hình nhà đất khác nhau như đất mặt tiền đường lớn, đất trong hẻm… để dễ dàng so sánh và đàm phán khi trao đổi với người bán. Từ những thông tin thu thập được, bạn có thể trả giá bằng nguyên tắc khuyến mãi đang áp dụng trên thị trường với mức giảm trong ngưỡng 10-35%. Lý tưởng nhất là đè chào giá ở biến độ lớn nhất có thể.

2. Nắm bắt tâm lý người bán

Trong quá trình tiếp xúc, trao đổi, hãy cố gắng nắm bắt tâm lý người bán để thương lượng với người bán một cách có lợi và hiệu quả nhất. Chẳng hạn, người bán có dễ tính không, tính cách có cởi mở, lý do khiến họ bán đất…

Mức giá mà bạn thương lượng được phụ thuộc một phần vào lý do bán. Nếu người bán cần bán gấp vì bất cứ lý do gì như cần tiền hay phá sản thì lợi thế thuộc về người mua. Mặt khác, việc xác định động cơ bán cũng giúp bạn giảm thiểu rủi ro bị lừa. Với những lý do bán không rõ ràng thì bạn cần kiểm tra lại thông tin mảnh đất muốn mua xem có yếu tố bất ổn nào không rồi mới quyết định. Đừng vì người bán đưa ra mức giá quá rẻ mà vội vàng mua.

3. Che giấu cảm xúc cá nhân

Người mua cũng nên tránh bộc lộ nhiều cảm xúc trong quá trình đàm phán giá. Cho dù rất thích mảnh đất này thì cũng không nên khen căn nhà, tránh lộ tâm lý đã ưng mà hãy thể hiện rằng bản thân không quá mặn mà, từ đó bạn có thể tiếp tục yêu cầu hạ giá xuống đôi chút so với mức giá ban đầu mà người bán đưa ra. Tuy vậy, cũng cần tránh chê bai quá đà vì sẽ khiến người mua phật ý và muốn hủy bỏ giao dịch với bạn.

4. Lựa chọn thời điểm xem đất

Ít ai biết rằng thời điểm xem nhà lại có ảnh hưởng đến kết quả của quá trình đàm phán giá nhà đất. Nhiều người mua nhà đất sành sỏi thường đi xem đất vào những ngày có mưa rào, vào giờ cao điểm để đánh giá chính xác mức độ thoát nước và xem khu đất có bị ô nhiễm tiếng ồn, đường vào có bị ách tắc hay không.

5. Chỉ ra các điểm trừ của mảnh đất

Hãy vận dụng đòn tâm lý bằng cách chỉ ra những nhược điểm của mảnh đất nhằm tăng ưu thế của mình khi đàm phán giá. Để làm được như vậy, người mua cần nghiên cứu những kiến thức cơ bản về phong thủy hoặc nếu có thể thì nên nhờ người có hiểu biết về phong thủy đi cùng để bắt được lỗi phong thủy của mảnh đất. Khi tìm được lỗi phong thủy như đường đâm, bãi rác, hố ga, bốt điện, ngập lụt… Hãy vin vào đó để trả giá căn nhà thấp hơn từ 10-30% so với bình thường.

Tiếp theo, hãy đánh giá tình trạng của mảnh đất: đường vào, môi trường sống, tiện ích xung quanh. Đừng ngần ngại chia sẻ lo ngại của bản thân về tất cả những nhược điểm đó với chủ nhà.

6. Kéo dài thời gian thanh toán

Từ quá trình quan sát các giao dịch trên thị trường, các chuyên gia bất động sản đàm phán được thanh toán chậm cũng là một kinh nghiệm trả giá khi mua đất. Nguyên nhân là do bất động sản tăng giá theo thời gian và thời gian thanh toán càng lâu thì người mua đang chiếm dụng được một phần nguồn vốn để đầu tư giúp tiền đẻ ra tiền.

7. Lấy giá bình quân

Nếu đôi bên đều chưa tìm được mức giá vừa ý, người mua hãy áp dụng quy tắc ngã giá trung bình. Đây là quy tắc sau cùng. Theo đó, giá của bên bán và bên mua công lại chia đôi sẽ ra một mức giá được coi là thuận mua vừa bán.

Chẳng hạn, bên bán đưa ra mức giá 1,9 tỷ đồng, trong khi bên mua mong muốn giảm xuống 1,7 tỷ đồng thì giá trung bình là 1,8 tỷ đồng. Bạn có thể đề nghị người bán chấp nhận mức giá này và bày tỏ thiện chí muốn mua.

8. Thỏa thuận các chi phí sang tên đất

Khi cả hai bên đã nhất trí với một mức giá hoặc trong trường hợp người mua quá cứng nhắc khi thương lượng giá cả thì một kinh nghiệm trả giá khi mua đất để số tiền bỏ ra thấp nhất là hãy đề cập đến chi phí sang tên đất. Tùy vào thái độ và hoàn cảnh của người bán, bạn có thể đề nghị họ chịu phần chi phí này, nếu bạn là người chịu thì hỏi bên bán có thể giảm giá thêm được không.

Ngoài những kinh nghiệm trả giá khi mua đất, người mua cần bổ sung thêm các kỹ năng mềm như thương lượng với thái độ vui vẻ, tạo bầu không khí thân thiện, ngầm chứng minh được mình chính là khách hàng thiện chí nhất… để gia tăng tỷ lệ thành công cho cuộc đàm phán.

Nguồn: Vũ Khỏe BĐS

!
13/01/2022

!

Address

Ha Tinh

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bất Động //Sản //Nghi Xuân posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Bất Động //Sản //Nghi Xuân:

Share

Category