Dịch Vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội

Dịch Vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội Cung cấp dịch vụ làm sổ
- Cấp mới giấy chứng nhận
- Sang tên giấy chứng nh?

‼️ DỊCH VỤ GIẤY TỜ NHÀ ĐẤT, SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG TẠI HÀ NỘI ‼️💥Chuyên Nhận Các Các Hồ Sơ Khó - Xử Lý Nhanh Chóng !💥-----------...
06/11/2024

‼️ DỊCH VỤ GIẤY TỜ NHÀ ĐẤT, SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG TẠI HÀ NỘI ‼️
💥Chuyên Nhận Các Các Hồ Sơ Khó - Xử Lý Nhanh Chóng !💥
----------------------------------------------
🔥🔥🔥Dịch Vụ Chuyên Xử Lý:
📌 Đất sử dụng lâu năm chưa ra được sổ
📌 Tách thửa, hợp thửa đất
📌 Cấp tăng diện tích
📌 Lên thổ cư
📌 Kiểm tra quy hoạch
📌 Làm lại sổ đỏ bị mất
📌 Làm thừa kế, lập di chúc, tặng cho
📌 Cấp đổi, đính chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
📌 Cấp sổ lần đầu cho chưng cư, đất thổ cư
📌 Đăng ký thế chấp, xóa chấp nhanh
📌 Xin giấy phép xây dựng, hoàn công

----------------------------------------------
☎️ Liên hệ ngay để được tư vấn hoàn toàn miễn phí !
📞 Hotline: 0913.338.169
✉️ zalo: 0913.338.169

04/09/2024

🔥Những hình ảnh bùng cháy, những nụ cười nồng nhiệt, những khoảnh khắc vỡ oà trong chuyến du lịch hè 2024 của đại gia đình Dược Nam Hà tại Quảng Bình vẫn đ...

05/01/2024

[Tuần 2] Cuộc thi Cùng LYA Foods gắn kết yêu thương

💖 THỂ LỆ CHI TIẾT: Quý khách tham khảo tại http://bit.ly/47i28ZO

"Gia đình tôi rất ít khi ăn ngoài hàng, vừa đắt lại vừa không đảm bảo vệ sinh. Cơm nhà vừa ấm cúng lại ngon theo khẩu vị của cả nhà."


✨TUYỂN ĐẠI LÝ TOÀN QUỐC✨
-----------------------------------
𝐋𝐘𝐀 FOODS – THE BEST OF FOODS
Hotline trà: 096.399.1221
Hotline gạo: 096.589.1221
Địa chỉ: Toà nhà Vinahud, 105 Nguyễn Bá Khoản, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.

DỊCH VỤ LÀM SỔ ĐỎ TRỌN GÓI TẠI HÀ NỘI
20/10/2021

DỊCH VỤ LÀM SỔ ĐỎ TRỌN GÓI TẠI HÀ NỘI

DỊCH VỤ LÀM SỔ ĐỎ TRỌN GÓI TẠI HÀ NỘI_____________________________________________________________________Làm sổ đỏ là t...
15/10/2021

DỊCH VỤ LÀM SỔ ĐỎ TRỌN GÓI TẠI HÀ NỘI
_____________________________________________________________________
Làm sổ đỏ là thủ tục mang tính pháp lý nhằm xác lập quyền của người sử dụng đất đối với mảnh đất thuộc quyền sử dụng của họ. Đây là thủ tục quan trọng nhất vì chỉ khi làm sổ đỏ, người sử dụng đất mới hoàn toàn có quyền thực hiện các giao dịch một cách hợp pháp đối với mảnh đất của mình.
Thực tế hiện nay khi khách hàng đi làm sổ đỏ, khách hàng thường mất rất nhiều thời gian trong giai đoạn chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục; đồng thời còn mất nhiều chi phí đi lại để nộp hồ sơ, chuẩn bị hồ sơ.
👉 Hiểu được những khó khăn mà khách hàng đang gặp phải, vui lòng liên hệ để được tư vấn cung cấp Dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói qua Hotline: 𝟎𝟗𝟏𝟑 𝟑𝟑𝟖 𝟏𝟔𝟗.

01/09/2021

NHỮNG THAY ĐỔI QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG TỪ 01/09/2021

Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

27/08/2021

THỪA KẾ NHÀ ĐẤT 2021: HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ PHÍ PHẢI NỘP

Nhà đất được thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, thừa kế nhà đất là thủ tục khá phức tạp, nhất là khi xác định phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung hoặc xác định nguồn gốc thửa đất.

👉 1. Điều kiện thực hiện quyền thừa kế
Nếu chỉ căn cứ vào quy định trên thì nhiều người nhầm tưởng rằng phải có Giấy chứng nhận mới được chia thừa kế nhà đất. Tuy nhiên cần hiểu đúng về quy định trên áp dụng trong trường hợp nào để bảo đảm quyền của người thừa kế. Để làm rõ điều này, LuatVietnam đưa ra một số nhận định và căn cứ pháp lý như sau:
Điểm c khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
Theo đó, điều kiện có Giấy chứng nhận áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất thực hiện để lại quyền thừa kế theo di chúc (khi lập di chúc thì người sử dụng đất thể hiện ý chí của mình trong việc để lại di sản, trường hợp thừa kế theo pháp luật không thể hiện ý chí của người sử dụng đất).
Mặt khác, trường hợp lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận thì khi đó mới đủ điều kiện để công chứng hoặc chứng thực; trường hợp lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng thì người đang sử dụng đất vẫn được thể hiện ý chí của mình là để lại quyền sử dụng đất dù không có Giấy chứng nhận.
Tóm lại, điều kiện có Giấy chứng nhận áp dụng đối với trường hợp lập di chúc có công chứng và lập di chúc có chứng thực. Còn lại khi lập di chúc có người làm chứng hoặc không có người làm chứng và thừa kế theo pháp luật chỉ cần chứng minh nhà đất đó hợp pháp thì vẫn có quyền chia thừa kế.
Căn cứ Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành thì xác định quyền sử dụng đất là di sản như sau:
- Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với đất) mà người đó đã có Giấy chứng nhận thì quyền sử dụng đất đó là di sản.
- Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
- Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:
+ Trong trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp Giấy chứng nhận (đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận) thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó.
+ Trong trường hợp đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.
Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để UBND cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Trong trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.
- Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với đất, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND theo quy định của pháp luật về đất đai.
Theo hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán, khi quyền sử dụng đất được xác định là di sản thì sẽ được chia di sản thừa kế.

👉 2. Xác định di sản thừa kế là nhà đất
- Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di sản thừa kế như sau:
“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”
- Theo đó, phần tài sản chung của người chết trong tài sản chung với người khác chủ yếu gồm các trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng.
+ Trường hợp 2: Nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình sử dụng đất.
+ Trường hợp 3: Nhà đất của nhiều người cùng nhau góp tiền nhận chuyển nhượng mà không phải là thành viên trong hộ gia đình hoặc vợ chồng.

👉 3. Chia thừa kế nhà đất khi có di chúc
3.1. Hình thức của di chúc
Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Căn cứ Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản bao gồm:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có công chứng.
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

3.2. Khi nào di chúc hợp pháp?
Điều kiện để di chúc hợp pháp được quy định rõ tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Lưu ý:
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện như trên.
- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

3.3. Cách chia thừa kế theo di chúc
- Theo khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Hay nói cách khác, người thừa kế được hưởng phần nhà đất bao nhiêu phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu di chúc đó hợp pháp.
Lưu ý: Dù di chúc hợp pháp nhưng nội dung của di chúc không thể hiện quyền hưởng di sản thừa kế hoặc có để lại di sản nhưng ít hơn 2/3 suất thừa kế nếu chia theo pháp luật thì phần được hưởng của mỗi người cần xác định lại.

3.4. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
- Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
+ Theo đó, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động của người lập di chúc sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.
+ Quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc trên đây không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.
Ví dụ: Vợ chồng ông A, bà B có tài sản chung là nhà đất trị giá 02 tỷ đồng. Ông A trước khi chết đã lập di chúc với nội dung là để toàn bộ di sản cho 01 người con trai (cha, mẹ ông A đã chết).
Mặc dù không được ông A cho hưởng di sản theo di chúc nhưng bà B vẫn được hưởng vì là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Phần di sản bà B được hưởng như sau:
- Di sản thừa kế của ông A là 01 tỷ (vì nhà đất là tài sản chung nên chia đôi).
- Nếu chia thừa kế theo pháp luật thì người thừa kế của ông A thuộc hàng thừa kế thứ nhất là bà B và con trai, mỗi suất thừa kế là 500 triệu đồng. Căn cứ khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì bà B được hưởng di sản bằng 2/3 suất thừa kế. Do vậy, dù ông A không cho bà B hưởng di sản theo di chúc nhưng bà B vẫn được hưởng phần di sản thừa kế nhà đất với trị giá là 333.33 triệu đồng.

👉 4. Chia thừa kế nhà đất theo pháp luật
Khi một người chết nhưng không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp hoặc còn phần nhà đất chưa được chia theo di chúc thì sẽ chia theo pháp luật.
4.1. Khi nào di sản chia theo pháp luật?
Căn cứ khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, nhà đất được chia theo pháp luật trong trường hợp sau:
- Không có di chúc.
- Di chúc không hợp pháp.
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản là nhà đất sau:
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
- Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật.
- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

4.2. Người được hưởng thừa kế theo pháp luật
Căn cứ Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người thuộc diện thừa kế và hàng thừa kế.
- Diện thừa kế: Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản.
Lưu ý: Quan hệ nuôi dưỡng là con nuôi, cha nuôi, mẹ nuôi.
- Hàng thừa kế:
Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:

4.3. Cách chia di sản thừa kế theo pháp luật
Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”
Như vậy, nếu nhà đất được chia thừa kế theo pháp luật thì người thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

👉 5. Thủ tục khai nhận di sản
Khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng 2014 quy định về trường hợp công chứng văn bản khai nhận di sản như sau:
Như vậy, việc khai nhận di sản thừa kế là nhà đất chỉ xảy ra trong 02 trường hợp:
- Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật.
- Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó (không áp dụng đối với người thừa kế theo di chúc).

👉 6. Thủ tục đăng ký sang tên Sổ đỏ khi nhận thừa kế
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế thì người sử dụng đất phải đăng ký biến động (đăng ký sang tên) nếu không sẽ bị xử lý vi phạm hành chính.
✅ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký biến động (đang ký sang tên vào sổ địa chính)
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.
- Văn bản về thừa kế nhà đất theo quy định (di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản từ chối nhận di sản, bản án nếu có tranh chấp,…).
Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
✅ Bước 2: Nộp hồ sơ
Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có nhà đất
Cách 2: Không nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
- Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa.
- Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì hộ gia đình, cá nhân nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất hoặc tại Chi nhánh văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với địa phương chưa thành lập Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
✅ Bước 3. Giải quyết yêu cầu
Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Thời gian trên trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Lưu ý: Đối với đất chưa có Sổ đỏ, Sổ hồng thì người nhận thừa kế sẽ được cấp sổ nếu có đủ điều kiện.

👉 7. Chi phí khi sang tên Sổ đỏ
Xem tại: 4 khoản tiền có thể phải nộp khi nhận thừa kế nhà đất

👉 8. Thời hiệu thừa kế
Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:
Như vậy, nếu trên 30 năm kể từ thời điểm người chết để lại di sản mà không có yêu cầu chia di sản thì nhà đất thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

28/07/2021

BỐN TRƯỜNG HỢP HUỶ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỂN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ CẤP

Dưới đây là thông tin chi tiết về 4 trường hợp người dân bị hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo quy định của pháp luật.

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể.

Trường hợp 1

Hủy giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người nhưng không thu hồi được giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 65 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp 2

Hủy giấy chứng nhận trong trường hợp người sử dụng đất bị mất giấy chứng nhận có yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp 3

Hủy giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Cụ thể, trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 1.7.2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:

- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có.

- Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp

- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.

Trường hợp 4

Hủy giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi giấy chứng nhận theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 7 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

14/07/2021

Đɪᴇ̂̀ᴜ ᴋɪᴇ̣̂ɴ ᴍɪᴇ̂̃ɴ ᴛʜᴜᴇ̂́ ᴛʜᴜ ɴʜᴀ̣̂ᴘ ᴄᴀ́ ɴʜᴀ̂ɴ ᴋʜɪ ʙᴀ́ɴ ɴʜᴀ̀, đᴀ̂́ᴛ
𝐊𝐡𝐢 𝐦𝐮𝐚 𝐛𝐚́𝐧 𝐧𝐡𝐚̀ đ𝐚̂́𝐭, 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐛𝐚́𝐧 𝐜𝐨́ 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐯𝐮̣ đ𝐨́𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐭𝐡𝐮 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐩 𝐜𝐚́ 𝐧𝐡𝐚̂𝐧. 𝐓𝐮𝐲 𝐧𝐡𝐢𝐞̂𝐧, 𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐯𝐚̂̃𝐧 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐜𝐚́ 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐦𝐢𝐞̂̃𝐧 𝐭𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐓𝐍𝐂𝐍 𝐤𝐡𝐢 𝐛𝐚́𝐧 𝐧𝐡𝐚̀, đ𝐚̂́𝐭 𝐬𝐚𝐮 đ𝐚̂𝐲:
(𝟏) 𝐁𝐚́𝐧 𝐧𝐡𝐚̀, đ𝐚̂́𝐭 (𝐛𝐚𝐨 𝐠𝐨̂̀𝐦 𝐜𝐚̉ 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐨̛̉ 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐥𝐚𝐢, 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐱𝐚̂𝐲 𝐝𝐮̛̣𝐧𝐠 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐥𝐚𝐢 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐯𝐞̂̀ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐛𝐚̂́𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐬𝐚̉𝐧) 𝐠𝐢𝐮̛̃𝐚:
- Vợ với chồng;
- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
- Bố vợ, mẹ vợ với con rể;
- Ông nội, bà nội với cháu nội;
- Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
- Anh chị em ruột với nhau.
Ngoài ra, bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
(𝟐) 𝐁𝐚́𝐧 𝐧𝐡𝐚̀, đ𝐚̂́𝐭 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐛𝐚́𝐧 𝐧𝐡𝐚̀, đ𝐚̂́𝐭 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐜𝐨́ 𝐝𝐮𝐲 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐨̛̉, 𝐐𝐒𝐃Đ 𝐨̛̉ 𝐭𝐚̣𝐢 𝐕𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐍𝐚𝐦:
Trong đó, cá nhân bán nhà, đất nêu trên phải đáp ứng 03 điều kiện sau:
- Thứ nhất, chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể:
+ Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, QSDĐ ở căn cứ vào Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, QSDĐ ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, QSDĐ ở còn có quyền sở hữu nhà ở, QSDĐ ở khác không được miễn thuế.
+ Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, QSDĐ ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.
- Thứ hai, có quyền sở hữu nhà ở, QSDĐ ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thứ ba, chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, QSDĐ ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
Lưu ý: Các trường hợp được miễn thuế nêu trên, cá nhân phải tự khai và tự chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
𝐂𝐚̆𝐧 𝐜𝐮̛́ 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐲́:
- Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013.
- Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007;
- Điều 4 của Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013.

Address

Hanoi
100000

Telephone

+84913338169

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch Vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội:

Shortcuts

Share

Category