Hỗ trợ pháp luật miễn phí

Hỗ trợ pháp luật miễn phí *Tư vấn công chứng* *Sang tên nhà đất* *Tư vấn làm lý lịch tư pháp* *Dịch thu?

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN ĐỂ GIAO DỊCH NHÀ ĐẤT--------------------------------------------------...
13/07/2022

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN ĐỂ GIAO DỊCH NHÀ ĐẤT
-----------------------------------------------------------------------------------------------
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ xác minh tình trạng hôn nhân của một cá nhân. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp cho cá nhân khi cá nhân có yêu cầu và được sử dụng với mục đích kết hôn hoặc với mục đích khác. Bài viết này cung cấp thông tin cho bạn sử dụng dưới mục đích khác.
THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch 2014 quy định:
1. Người yêu cầu nộp Tờ khai theo mẫu (ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP). Nộp kèm Quyết định ly hôn hoặc Giấy chứng tử nếu trong trường hợp đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết và Xuất trình chứng minh nhân dân
2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hợp lệ sẽ đực tiếp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.
3. Thẩm quyết tiếp nhận và giải quyết: Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc nơi tạm trú (nếu không có nơi thường trú)
LƯU Ý: Trường hợp công dân đã đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp hộ tịch báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu
HƯỚNG DẪN XIN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN TRỰC TUYẾN
Bước 1: Scan hoặc chụp hồ sơ bao gồm:
+ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu;
+ Sổ hộ khẩu;
+ Quyết định ly hôn hoặc giấy chứng tử (trường hợp đã ly hôn hoặc đã chết);
+ Tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân.
Bước 2: Đăng nhập đường link: Dichvucong.hanoi.gov.vn
Bước 3: Chọn đăng ký trực tuyến
Bước 4: Chọn hồ sơ tại phường sau đó kéo xuống dưới
Bước 5: Chọn “ Hộ tịch”
Bước 6: Chọn thủ tục: Xác nhận tình trạng hôn nhân
Bước 7: Chọn UBND quận, sau đó là UBND phường nơi mình có hộ khẩu
Bước 8: Kê khai các mục và đính kèm ảnh đã chụp
Bước 9: Tiếp tục và bấm hoàn tất
Sau khi kê khai xong đem toàn bộ giấy tờ bản chính đến UBND phường để đối chiếu hồ sơ
THỜI HẠN CỦA GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN: 6 tháng kể từ ngày cấp
TRÊN ĐÂY LÀ MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN. NẾU BẠN CẦN TƯ VẤN THÊM HÃY
LIÊN HỆ NGAY HOTLINE: 084.258.1357 HOẶC INBOX CHO CHÚNG TÔI. CHÚNG TÔI SẼ TƯ VẤN MIỄN PHÍ CHO BẠN
------------------------------------------------------------------------------------
Hỗ trợ pháp luật miễn phí:
Trụ sở tại: Lô A04, ngõ 62 Khúc Thừa Dụ, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Email: [email protected]
Hotline: 084.258.1357
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH (SAO Y)- DỊCH VỤ CHỨNG THỰC 084.258.1357------------------------------------------------...
30/06/2022

CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH (SAO Y)- DỊCH VỤ CHỨNG THỰC 084.258.1357
--------------------------------------------------------------------------
1. “Bản sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.
Chứng thực bản sao từ bản chính theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.
2. GIẤY TỜ ĐƯỢC CHỨNG THỰC
- Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
- Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân có xác nhận đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
3. CÁC LOẠI GIẤY TỜ, VĂN BẢN KHÔNG DÙNG ĐỂ CHỨNG THỰC
- Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
- Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.
- Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.
- Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
- Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.
- Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
4. THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH
- Phòng tư pháp cấp huyện;
- Phòng tư pháp cấp xã;
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được uỷ quyền thực hiện chức năng lãnh sự;
- Công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng;
5. TRÌNH TỰ CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH
- Xuất trình bản chính, giấy tờ văn bản và bản sao cần chứng thực;
- Người thực hiện đối chiếu bản chính và bản sao;
- Nếu nội dung không thuộc các trường hợp không được chứng thực thì người thực hiện chứng thực bản sao từ bản cho cho người yêu cầu;
TRÊN ĐÂY LÀ MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ SAO Y (CHỨNG THỰC). NẾU BẠN CẦN SAO Y VĂN BẢN NÀO CÓ THỂ GỬI CHO CHÚNG TÔI, CHÚNG TÔI SẼ THỰC HIỆN KIỂM TRA VÀ THỰC HIỆN CHO BẠN
LIÊN HỆ NGAY HOTLINE: 084.258.1357 HOẶC INBOX CHO CHÚNG TÔI.
------------------------------------------------------------------------------------
Hỗ trợ pháp luật miễn phí:
Trụ sở tại: Lô A04, ngõ 62 Khúc Thừa Dụ, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Email: [email protected]
Hotline: 084.258.1357
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ-------------------------------------------------------------------1. Chứng thực chữ k...
29/06/2022

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ
-------------------------------------------------------------------
1. Chứng thực chữ ký là gì?
Căn cứ Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì chứng thực chữ ký là “việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực”
Nói cách khác, việc chứng thực chữ ký nhằm xác định, chứng nhận người ký vào văn bản, giấy tờ là người yêu cầu chứng thực chữ không phải cá nhân nào khác cũng là để xác nhận trách nhiệm của người ký trên giấy tờ, văn bản đó.
2. Thẩm quyền chứng thực chữ ký:
- Phòng tư pháp cấp huyện (bao gồm cả chứng thực các giấy tờ, văn bản; chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài, sang tiếng Việt và ngược lại);
- Uỷ ban nhân dân cấp xã (trừ việc chứng thực chữ ký người dịch);
- Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được uỷ quyền thực hiện chức năng lãnh sự;
- Công chứng viên (trừ việc chứng thực chữ ký người dịch);
3. THỦ TỤC CHỨNG THỰC CHỮ KÝ
Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải xuất trình các giấy tờ sau:
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu còn hạn;
- Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.
Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu đủ giấy tờ theo quy định, người yêu cầu có đẩy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp không được chứng thực thì người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực.
4. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC CHỨNG THỰC CHỮ KÝ
- Người yêu cầu chứng thực không nhận thức và làm chủ hành vi của mình;
- Người yêu cầu chứng thức xuất trình CMND/Hộ chiếu/CCCD hết hạn hoặc giả mạo;
- Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuyên truyền, kích động chiến tranh,xúc phạm danh dự nhân phẩm, uy tín của công dân;
- Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch trừ trường hợp chứng thực chữ ký trong giấy uỷ quyền đối với trường hợp uỷ quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được uỷ quyền và không liên quan đến việc chuyển sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản;
NẾU BẠN CÓ BẤT KỲ THẮC MẮC NÀO CẦN TƯ VẤN, LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI THEO HOTLINE: 084.258.1357 HOẶC INBOX CHO CHÚNG TÔI.
--------------------------------------------------------------------------
Hỗ trợ pháp luật miễn phí:
Trụ sở tại: Lô A04, ngõ 62 Khúc Thừa Dụ, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Email: [email protected]
Hotline: 084.258.1357
Trân trọng cảm ơn!

QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN RIÊNG, TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ, CHỒNG -----------------------------------------------------------------...
28/06/2022

QUY ĐỊNH VỀ TÀI SẢN RIÊNG, TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ, CHỒNG
---------------------------------------------------------------------------------------------
Thời kỳ hôn nhân là thời kỳ được tính bắt đầu từ thời điểm vợ, chồng đăng ký kết hôn và kết thúc thời điểm chấm dứt hôn nhân.

Trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân, mỗi bên vợ, chồng đều sẽ xác lập, tạo dựng được tài sản. Tài sản đó có thể là tài sản chung hoặc cũng có thể là tài sản riêng. Vậy dựa vào đâu để xác định được tài sản đó là tài sản chung hay riêng?
Bài viết này sẽ đưa ra, xác định những trường hợp nào thuộc về tài sản chung, tài sản riêng.
1. TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định các trường hợp là tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân (trừ tường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân);
- Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung;
- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
- Tài sản không có căn cứ chứng minh mà vợ chồng đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung
2. TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG
Căn cứ Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình bao gồm:
- Tài sản mỗi người có trường khi kết hôn;
- Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
- Tài sản hình thành do thoả thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ thoả thuận chia tài sản chung của vợ chồng (Trừ trường hợp có thoả thuận khác)
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;
- Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng;
- Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền;
- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
- Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
TRÊN ĐÂY LÀ BÀI VIẾT CỦA CHÚNG TÔI VỀ VẤN ĐỀ TÀI SẢN CHUNG, TÀI SẢN RIÊNG. NẾU BẠN CÒN LĂN TĂN CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC TÀI SẢN THUỘC TÀI SẢN RIÊNG HAY TÀI SẢN CHUNG, LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI THEO SỐ: 084.258.1357 HOẶC INBOX ĐỂ NHẬN ĐƯỢC SỰ TƯ VẤN MIỄN PHÍ.
Trân trọng cảm ơn!

THỦ TỤC MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ (CHƯA ĐƯỢC CẤP SỔ HỒNG)-----------------------------------------------------------------...
26/05/2022

THỦ TỤC MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ (CHƯA ĐƯỢC CẤP SỔ HỒNG)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Các giao dịch mua bán căn hộ chung cư hiện nay rất đa dạng. Có lẽ khách hàng cũng đã quá quen thuộc với việc nhà hay đất khi đã được cấp sổ đỏ, sổ hồng thì tiến hành giao dịch khá đơn giản, quen thuộc.
Tuy nhiên, với trường hợp chưa có sổ hồng, nhiều khách hàng sẽ lăn tăn là có thể giao dịch được hay không?

Theo quy định Luật đất đai, điều kiện để thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất là phải có Giấy chứng nhận.

Tuy nhiên, nhà chung cư là trường hợp đặc biệt. Căn cứ Luật nhà ở 2014, Thông tư 19/2016/TT-BXD quy định: tổ chức, cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao hoặc đã nhận bàn giao nhà ở thì “có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho tổ chức, cá nhân khác khi chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tại cơ quan nhà nước”
Điều đó có nghĩa là: nhà chung cư có thể giao dịch khi chưa được cấp sổ hồng. Và thực hiện dưới hình thức “chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ”.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN:
Bước 1: Bên bán, bên mua chuẩn bị hồ sơ, liên hệ VPCC để ký Văn bản chuyển nhượng hợp đồng.
Hồ sơ bao gồm:
- CMND, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn của hai bên mua, bán.
- Hợp đồng mua bán căn hộ + phụ lục kèm theo (nếu có);
- Hoá đơn giá trị gia tăng những lần đóng tiền cho chủ đầu tư;
- Biên bản bàn giao nhà (nếu có)
Đây là hồ sơ cơ bản để thực hiện công chứng. Ngoài ra, khi tiến hành giao dịch, bên bán có nghĩa vụ cung cấp cho bên mua đầy đủ hồ sơ khác mà bên bán đã nhận được từ chủ đầu tư như: bản vẽ hoàn công, biên bản thanh lý hợp đồng, văn bản chuyển nhượng hợp đồng từ lần mua bán trước…
Bước 2: Nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế
Bước 3: Sau khi nộp thuế và có biên lai, các bên mang văn bản chuyển nhượng đến chủ đầu tư để thực hiện xác nhận vào văn bản.
Chủ đầu tư có trách nhiệm ký xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Thời gian tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Kể từ khi chủ đầu tư xác nhận, bên nhận chuyển nhượng có toàn bộ quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng. Và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nộp tiền nhà ở các lần tiếp theo và được cấp sổ hồng khi đủ điều kiện.
Nếu bạn đang có căn hộ chung cư chưa được cấp sổ và muốn bán? Hãy liên hệ với chúng tôi để chúng tôi tư vấn và cung cấp dịch vụ cho bạn.
Toàn bộ những vướng mắc bạn gặp phải sẽ được Tiachop company tư vấn, tháo gỡ.
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline: 084.258.1357
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hỗ trợ pháp luật miễn phí:
Trụ sở tại: Lô A04, ngõ 62 Khúc Thừa Dụ, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Email: [email protected]
Hotline: 084.258.1357

CHỦ SỞ HỮU NHÀ Ở XÃ HỘI: KHI NÀO ĐƯỢC PHÉP BÁN LẠI?---------------------------------------------------------------------...
24/05/2022

CHỦ SỞ HỮU NHÀ Ở XÃ HỘI: KHI NÀO ĐƯỢC PHÉP BÁN LẠI?
-----------------------------------------------------------------------------------------
Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của nhà nước cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở.
Vậy chủ sở hữu nhà ở xã hội khi nào có thể bán lại?
- Căn cứ khoản 4 Điều 62 Luật nhà ở 2014 quy định thời hạn là 5 năm kể từ thời điểm thanh toán hết tiền mua nhà ở.
TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ: Khi chưa đủ 5 năm, bên mua chỉ được phép bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội nếu đơn vị quản lý nhà ở xã hội không mua với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với giao dịch khác như thế chấp thì:
Trong thời hạn tối thiểu 5 năm, người mua không được thế chấp nhà ở xã hội (trừ trường hợp thế chấp để vay tiền mua chính căn hộ đó)
- Các loại thuế phí khi đủ điều kiện bán lại:
Ngoài các loại thuế phí phải nộp khi mua bán (thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ) thì bên bán còn phải nộp 50% giá trị tiền sử dụng đất được phân bổ cho căn hộ đó và 100% cho các căn nhà ở xã hội thấp tầng liền kề.

TRÊN ĐÂY LÀ MỘT SỐ LƯU Ý KHI GIAO DỊCH VỚI NHÀ Ở XÃ HỘI. NẾU BẠN ĐANG CÓ NHU CẦU GIAO DỊCH VỚI NHÀ Ở XÃ HỘI THÌ LIÊN HỆ CHÚNG TÔI, CHÚNG TÔI SẼ TƯ VẤN CỤ THỂ TRƯỜNG HỢP CỦA BẠN
-----------------------------------------------------------------------.
Hỗ trợ pháp luật miễn phí:
Địa chỉ: Lô A04, ngõ 62 Khúc Thừa Dụ, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Hotline: 084.258.1357
Email: [email protected]
Trân trọng cảm ơn!

----------------------------------------------------------------------------------------- Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ...
24/05/2022

----------------------------------------------------------------------------------------- Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của nhà nước cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở. Vậy chủ sở hữu nhà ở xã hội khi nào có thể bán lại? Căn cứ khoản 4 Điều 62 Luật nhà ở 2014 quy định thời hạn là 5 năm kể từ thời điểm thanh toán hết tiền mua nhà ở....

————————————————————————————&…

THỦ TỤC SANG TÊN NHÀ ĐẤT QUA HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN--------------------------------------------------------------------------...
20/05/2022

THỦ TỤC SANG TÊN NHÀ ĐẤT QUA HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN
-------------------------------------------------------------------------------
Hợp đồng uỷ quyền theo Điều 562 Bộ luật dân sự 2015: là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Thực tế hiện nay có không ít trường sử dụng hợp đồng uỷ quyền (nội dung được toàn quyền mua bán, chuyển nhượng…) trong các giao dịch liên quan đến nhà đất. Lý do có thể là vì chủ sử dụng đất có công việc phải đi công tác xa hoặc cũng có thể là vì hai bên muốn trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước.

Dù vì lý do nào đi chăng nữa, khi sử dụng hợp đồng uỷ quyền để mua bán, chuyển nhượng với bên thứ 3, chủ sử dụng đất cần lưu ý vấn đề liên quan đến việc đánh thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng theo Công văn số 3373/TCT-TNCN và Công văn số 1133/TCT-TNCN của tổng cục thuế.

Hiện nay, do thời gian xác minh, kiểm tra quá ngắn, nên hầu như (nếu không có giấy tờ chứng minh miễn thuế thu nhập cá nhân hoặc chứng minh được là uỷ quyền ngay tình) thì cơ quan thuế sẽ thu 2 lần thuế thu nhập cá nhân từ người uỷ quyền và người được uỷ quyền khi bán cho bên thứ ba.

Tức là nếu bạn là chủ sử dụng đất, bạn uỷ quyền cho anh A có quyền định đoạt tài sản (và anh A không có mối quan hệ gì với bạn), anh A bán cho anh B. Thì mức thuế thu nhập cá nhân để chuyển sang tên cho anh B là 4% trên giá trị chuyển nhượng.

Do đó, trước khi bạn muốn uỷ quyền cho người khác bán nhà, bạn nên cân nhắc chọn người có mối quan hệ ruột thịt với bạn (như bố mẹ uỷ quyền cho con, anh chị em uỷ quyền cho nhau, ông bà uỷ quyền cho cháu…) hoặc phải sẵn sàng các giấy tờ chứng minh bên uỷ quyền đi công tác thực; bên uỷ quyền cho trả thù lao cho bạn, bạn có chuyển tiền chuyển nhượng lại cho bên uỷ quyền…

QUY TRÌNH SANG TÊN QUA UỶ QUYỀN
Xét về quy trình thực hiện sang tên thì khi có hợp đồng uỷ quyền định đoạt bạn cần:
BƯỚC 1: Liên hệ với Văn phòng công chứng để thực hiện công chứng hợp đồng
Hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng uỷ quyền;
- CMND, sổ hộ khẩu của bên nhận uỷ quyền;
- CMND, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn hai vợ chồng bên mua (hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu chưa kết hôn);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Bên cạnh việc sử dụng Hợp đồng uỷ quyền để công chứng, bạn có thể liên hệ với chủ sử dụng đất để ký Văn bản huỷ Hợp đồng uỷ quyền. Sau khi ký Văn bản huỷ hợp đồng uỷ quyền, chủ sử dụng đất sẽ ký bán, chuyển nhượng trực tiếp cho người thứ 3. Làm như vậy, khi sang tên bạn sẽ không mất 4% thuế thu nhập cá nhân.

BƯỚC 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai
Sau khi thực hiện công chứng tại VPCC, bạn mang bộ hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai bao gồm:
- Hợp đồng chuyển nhượng/mua bán (02 bản chính);
- Hợp đồng uỷ quyền;
- CMND, sổ hộ khẩu của bên nhận uỷ quyền;
- CMND, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn hai vợ chồng bên mua (hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu chưa kết hôn);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Tờ khai đăng ký biến động, tờ khai thuế thu nhập cá nhân, tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
BƯỚC 3: Nộp thuế và nhận kết quả

Thực tế, thực hiện sang tên thông qua Hợp đồng uỷ quyền sẽ phát sinh rất nhiều chi phí cũng như giấy tờ cần chuẩn bị.
Do vậy, nếu bạn đang chuẩn bị làm Hợp đồng uỷ quyền hoặc đã có Hợp đồng uỷ quyền rồi thì liên hệ với chúng tôi để chúng tôi kiểm tra hồ sơ và tư vấn cho bạn.
Chúng tôi sẽ đưa ra phương án tiết kiệm chi phí nhất và nhanh gọn nhất.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hỗ trợ pháp luật miễn phí:
Địa chỉ: Lô A04, ngõ 62 Khúc Thừa Dụ, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Hotline: 084.258.1357
Email: [email protected]
Trân trọng cảm ơn!

17/05/2022

THỦ TỤC CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ TẠI VIỆT NAM
------------------------------------------------------------------------
Khác với hợp pháp hoá lãnh sự, Chứng nhận lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận “con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam” để tài liệu đó sử dụng ở nước ngoài.

Nói cách khác dễ hiểu hơn là để bạn sử dụng các tài liệu (như giấy khai sinh, bảng điểm, đăng ký kết hôn…do Việt Nam cấp) tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài (chẳng hạn như Đại sứ quán…) thì bạn phải làm thủ tục xin chứng nhận lãnh sự vào hồ sơ của bạn.

Vậy thủ tục chứng nhận lãnh sự được thực hiện như thế nào? Thông thường, sẽ tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: CHUẨN BỊ HỒ SƠ CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ
Hồ sơ nộp bao gồm:
- 01 Tờ khai chứng nhận lãnh sự;
- Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự;
- Xuất trình CMND hoặc hộ chiếu nếu nộp trực tiếp;
LƯU Ý: GIẤY TỜ TÀI LIỆU ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ CÓ THỂ (HẦU NHƯ) SẼ PHẢI DỊCH RA TIẾNG NƯỚC NGOÀI ĐỂ THỰC HIỆN THỦ TỤC CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ TRÊN BẢN DỊCH.
CÒN CHẲNG HẠN NHƯ LÝ LỊCH TƯ PHÁP THÌ CÓ THỂ XIN DẤU TRỰC TIẾP LÊN BẢN GỐC VÀ BẢN DỊCH (NẾU CÓ YÊU CẦU)

---------> DO VẬY NẾU CẦN DỊCH, CÔNG CHỨNG ĐỂ CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ, KHÁCH HÀNG LIÊN HỆ CHÚNG TÔI QUA HOTLINE: 084.258.1357 ĐỂ ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ

THỦ TỤC HỢP PHÁP HOÁ LÃNH SỰ TẠI VIỆT NAM------------------------------------------------------------------------1.Hợp p...
16/05/2022

THỦ TỤC HỢP PHÁP HOÁ LÃNH SỰ TẠI VIỆT NAM
------------------------------------------------------------------------
1.Hợp pháp hoá lãnh sự là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP thì hợp pháp hoá lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

Nói một cách dễ hiểu hơn: nếu bạn muốn sử dụng giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp tại Việt Nam (như giấy chứng nhận thành lập tổ chức nước ngoài, xác nhận thuế do cơ quan nước ngoài cấp…) thì phải hợp pháp hoá lãnh sự.
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN HỢP PHÁP HOÁ LÃNH SỰ:
- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
- Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.
THỦ TỤC HỢP PHÁP HOÁ LÃNH SỰ:
1. Hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị:
- Tờ khai hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định;
- CMND hoặc hộ chiếu bản gốc (để xuất trình nếu nộp trực tiếp);
- Giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hoá lãnh sự (lưu ý: trước khi hợp pháp hoá lãnh sự, khách hàng cần mang giấy tờ,tài liệu này thực hiện chứng nhận lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Nếu khách hàng nước ngoài quên chưa xin dấu được, khách hàng có thể liên hệ với bên mình để bên mình tư vấn, thực hiện thủ tục tại Đại sứ quán cho khách hàng)
- Bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hoá lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên.
2. Nộp hồ sơ tại Cục lãnh sự - Bộ ngoại giao (Địa chỉ: Số 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội) hoặc Sở ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
Các cơ quan ngoại vụ địa phương khác, khách hàng có thể tìm hiểu địa chỉ qua web: http://lanhsuvietnam.gov.vn.
3. NHẬN KẾT QUẢ. Tem chứng nhận lãnh sự được dán trên tài liệu chứng nhận.
THỜI GIAN THỰC HIỆN: 1 NGÀY LÀM VIỆC KỂ TỪ KHI NHẬN ĐỦ HỒ SƠ.
Nếu tài liệu có số lượng từ 10 đầu tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn, nhưng không quá 5 ngày làm việc;
HỖ TRỢ DỊCH VỤ PHÁP LÝ CHUYÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ, HỢP PHÁP HOÁ LÃNH SỰ VỚI GIÁ CẢ PHẢI CHĂNG, NHANH CHÓNG.
LIÊN HỆ HOTLINE: 084.258.1357 ĐỂ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN.
-----------------------------------------------------------------------------------------------
Hỗ trợ pháp lý: HOTLINE 084.258.1357
Trụ sở: Lô A04 ngõ 62 Khúc Thừa Dụ, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Email: [email protected]

12/05/2022

THỦ TỤC KHAI NHẬN, THOẢ THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT (DI SẢN LÀ NHÀ ĐẤT)
--------------------------------------------------------------------------
So với các thủ tục khác như mua bán, chuyển nhượng, tặng cho nhà đất thì khai nhận, thoả thuận phân chia di sản thừa kế được coi là thủ tục mang tính phức tạp nhất. Tại sao nói phức tạp nhất? Bởi lẽ:
Thứ nhất, nhiều đầu mục hồ sơ, giấy tờ. Nếu như mua bán, chuyển nhượng hay tặng cho về cơ bản chỉ cần giấy tờ cá nhân hai bên mua bán và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) thì thủ tục khai nhận, thoả thuận phân chia di sản cần thêm cả giấy khai sinh của người hưởng thừa kế, giấy chứng tử của người để lại di sản. Có những trường hợp phải có cả giấy chứng tử của cả bố mẹ người để lại di sản (trường hợp bố mẹ người để lại di sản mất) hoặc phải có căn cứ xác minh là đã mất (tuỳ thuộc từng VPCC). Khó ở chỗ, có những trường hợp bố mẹ mất rất lâu rồi, giấy tờ mất, hồ sơ dưới uỷ ban không lưu hoặc đã mất do thời ngày xưa lưu toàn bộ giấy tờ bằng giấy. Những trường hợp như vậy để xử lý sẽ rất khó khăn và mất rất nhiều thời gian mà chưa chắc đã xử lý được.
Thứ hai, quy trình thực hiện nhiều công đoạn và tốn khá nhiều thời gian. Nếu như chuyển nhượng, mua bán thông thường chỉ mất 13 ngày làm việc và thêm 1 ngày để thực hiện công chứng tại VPCC thì thủ tục thừa kế nếu thuận lợi thì phải mất 28 ngày làm việc với thêm 1 ngày để những người huởng di sản ký văn bản để công chứng. Trên lý thuyết là vậy, thực tế thì việc chuẩn bị hồ sơ có khi cũng đã mất cả tháng (do mất, thất lạc hồ sơ phải đi xin lại, đi xác minh…).
Về quy trình thực hiện cũng nhiều công đoạn hơn: Sau khi VPCC tiếp nhận hồ sơ sẽ cần phải niêm yết công khai tại UBND. Niêm yết xong, không có tranh chấp mới thực hiện được công chứng. Công chứng xong mới thực hiện được thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Vì vậy, bài viết này sẽ hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ một cách cơ bản nhất.
(LƯU Ý: MỖI TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ SẼ PHÁT SINH TỪNG LOẠI GIẤY TỜ KHÁC NHAU, VÀ MỖI VPCC TUỲ TRƯỜNG HỢP CŨNG SẼ CÓ THỂ YÊU CẦU THÊM GIẤY TỜ. DO VẬY, KHÁCH HÀNG CẦN HỎI KỸ VPCC ĐỂ CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐẦY ĐỦ, TRÁNH MẤT THỜI GIAN ĐI LẠI)
THỦ TỤC KHAI NHẬN, THOẢ THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ
1. CHUẨN BỊ HỒ SƠ
Hồ sơ khai nhận, thoả thuận phân chia di sản thừa kế (không có di chúc) bao gồm:
- CMND/CCCD/Hộ chiếu, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận cư trú của những người thừa kế;
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người để lại di sản: giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…
- Giấy chứng tử của người để lại di sản;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);
- Một số trường hợp đặc biệt: cần có giấy khai sinh của hoặc giấy xác nhận mối quan hệ cha mẹ con giữa người đã mất với cha mẹ của người đã mất. Trường hợp cha mẹ đã mất thì khách hàng cần chuẩn bị thêm giấy chứng tử hoặc văn bản xác nhận đã mất…

TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ, KHÁCH HÀNG VUI LÒNG INBOX HOẶC LIÊN HỆ: 084.258.1357 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ.
2. NỘP HỒ SƠ TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐỂ LÀM THỦ TỤC KHAI NHẬN, THOẢ THUẬN PHÂN CHIA
- Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, VPCC sẽ thực hiện niêm yết tại Uỷ ban nhân dân xã (nơi người để lại di sản thừa kế cư trú cuối cùng trước khi mất) và Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất.
- Thời hạn niêm yết là 15 ngày làm việc.
- Sau khi thực hiện niêm yết, người thừa kế sẽ thực hiện ký văn bản khai nhận hoặc thoả thuận phân chia di sản thừa kế tại VPCC.
3. NỘP HỒ SƠ TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
Sau khi công chứng văn bản, người thừa kế thực hiện thủ tục nộp hồ sơ để sang tên tại văn phòng đăng ký đất đai.
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ, KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ HOTLINE: 084.258.1357 HOẶC INBOX ĐỂ CHÚNG TÔI HƯỚNG DẪN
Hỗ trợ pháp lý sẽ tư vấn và cung cấp dịch vụ cho bạn một cách nhanh nhất.
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Hỗ trợ pháp lý: HOTLINE 084.258.1357
Trụ sở: Lô A04 ngõ 62 Khúc Thừa Dụ, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Email: [email protected]

Address

Lô A04, Ngõ 62 Khúc Thừa Dụ, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hanoi
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hỗ trợ pháp luật miễn phí posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Hỗ trợ pháp luật miễn phí:

Share

Category