CFO Vinhome Ocenpark

CFO Vinhome Ocenpark Cầu nối vững chắc giữa doanh nghiệp và đối tác
Người hoạch định - quản trị chiến lược

NGUỒN: CỤC THUẾ BÌNH ĐỊNH
06/10/2024

NGUỒN: CỤC THUẾ BÌNH ĐỊNH

GIÁ THÀNH CÔNG TY MAY MẶC1. khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu nhập kho để sản xuất như: vải, chỉ,nút áo,….Nợ 152 (trị...
02/09/2024

GIÁ THÀNH CÔNG TY MAY MẶC
1. khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu nhập kho để sản xuất như: vải, chỉ,nút áo,….
Nợ 152 (trị giá nhập k)ho
Nợ 133( thuế GTGT nếu có)
Có 111,112,331 (tổng trị gia nhập kho )
Lưu ý: cần chi tiết cho từng nguyên vật liệu, phụ liệu may
2. khi doanh nghiệp xuất nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm
+ Xuất kho ra sản xuất sản phẩm
Nợ 621 (trị giá nguyên vật liệu xuất kho)
Có 152 (trị giá nguyên vật liệu xuất kho)
Lưu ý giá xuất kho theo đúng phương phát xuất kho mà doanh nghiêp đang áp dụng
+ mua ngoài về đưa vào sản xuất không qua nhập kh0
Nợ 621 (trị giá vật liệu mua ngoài)
Nợ 133 (thuế GTGT nếu có)
Có 111,112,331 (tổng trị giá nguyên vật liệu mua ngoài)
3. Doanh nghiệp tính chi phí nhân công may, khấu hao máy móc, phân bổ chi phí,…
+ Nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
Nợ 622 (tổng tiền lương của nhân công làm ra sản phẩm)(từng loại)
Có 334 (tổng tiền lương của nhân công làm ra sản phẩm)(từng loại)
+ Nhân công trong phân xưởng nhưng không trực tiếp làm ra sản phẩm, phân bổ chi phí, khấu hao tscđ
Nợ 627 (tổng chi phí cho phân xưởng)
Có 242,214,334,… (tổng chi phí cho phân xưởng)
4. cuối kỳ tính giá thành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
+ Tập hợp chi phí phát sinh trong doanh nghiệp
Nợ 154 (tổng chi phí phát sinh trong kỳ tại doanh nghiệp)
Có 621,622,627 (tổng chi phí phát sinh trong kỳ tại doanh nghiệp)
+ Tập hợp chi phí phát sinh ngoài doanh nghiệp như( đưa gia công ngoài, chi phí mua ngoài,…)
Nợ 154 ( trị giá phát sinh ngoài doanh nghiệp)
Nợ 133 (thuế GTGT nếu có)
Có 111,112,331 (tổng chi phí phát sinh ngoài doanh nghiệp)
5. Doanh nghiệp nhập kho thành phẩm
Nợ 155 (trị giá thành phẩm nhập kho)
Có 154 (trị giá thành phẩm nhập kho)
chú ý: trường hợp trên áp dụng cho doanh nghiệp kê khai thuế theo phương phát kháp khấu trừ. Nếu doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT sẽ không hạch toán mà cộng thêm trị giá mua NVL hay chi phí mua ngoài, thuê ngoài.
Trường hợp trên là tính giá thành cho một loại sản phẩm nếu doanh nghiệp nhiều loại sản phẩm thì sẽ chi tiết vật liệu xuất dùng cho từng loại và tập hợp chi phí cho từng loại sản phẩm làm ra

KẾ TOÁN NHÀ HÀNG- Cùng nhau nghiên cứu và thảo luận hướng tới mục tiêu phát triển nghề nghiệpYếu Tố nguyên vật liệu đầu ...
30/08/2024

KẾ TOÁN NHÀ HÀNG
- Cùng nhau nghiên cứu và thảo luận hướng tới mục tiêu phát triển nghề nghiệp
Yếu Tố nguyên vật liệu đầu vào đối với kế toán nhà hàng
Vấn đề 01: yếu tố nguyên vật liệu đầu vào cho những mặt hàng không lấy được hóa đơn chứng từ như rau củ quả, thịt cá….
- Thực tế các mặt hàng này vẫn lấy được hóa đơn nhưng chỉ là giá cả đắt hơn cho so với giá cả ngoài thị trường (chợ, mua của dân) đó là 3 ông lớn tiêu biểu: siêu thị coopmart, siêu thịmetro, Siêu thị Big C
- Nếu mua hàng hóa có hóa đơn ở các ông lớn này thì phải có các yếu tố ràng buộc: đặt cọc ký quỹ, lấy hàng cũng phải theo quy trình thủ tục, giá cũng cao hơn thị trừơng bên ngoài, các vấn đề công nợ tồn đọng và thủ tục trả lại hàng nếu phát sinh cũng sẽ trở nên phức tạp theo quy định của họ ….nên đôi khi thấy nó phức tạp nhưng nếu là kế toán trưởng người ta thường tìm cách lấy hóa đơn ở đây để đảm bảo sau này các thủ tục về thuế được êm đẹp ko bị loại trừ và bắt bẻ của cán bộ thuế khi kiểm tra, đó là một đặc tính bảo thủ, cẩn thận, cẩn trọng cần có nơi họ vì đã làm kế toán trưởng công ty lớn uy tín và danh tiếng rất quan trọng xẩy tí mang tiếng cả đời nên họ không dám lấy hàng ngoài chợ để làm bảng kê 01/TNDN lỡ gặp ông thuế ngang ngược vào kiểm tra ko thích loại cả chỉ có nước ăn cám thay cơm nặng hơn cạp đất ra mà ăn
+ Hàng hóa không lấy được hóa đơn dành cho những ai không sợ trời, không sợ đất, không sợ gì cả vì chưa thấy quan tài chưa đổ lệ:
+Căn cứ: NGHỊ ĐỊNH Số: 218/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra, mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, mua đồ dùng, tài sản, của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra và dịch vụ mua của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh
- Phải có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán
- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm.
+ Hồ Sơ làm căn cứ: Tham khảo
- Hợp đồng mua bán (nếu có) kèm chứng minh thư người bán càng tốt
- Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì đây là cá nhân, không phải là DN).
- Biên bản bàn giao hàng hóa (nếu là hàng hóa, TSCĐ, CCDC)
- Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN
+Căn cứ: THÔNG TƯ Số: 78/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2.4/Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ (không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hoá là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng tò sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưõng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
- Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.
- Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp giá mua hàng hoá, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
+ Hồ Sơ làm căn cứ: Tham khảo
- Hợp đồng mua bán (nếu có) kèm chứng minh thư người bán càng tốt
- Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì đây là cá nhân, không phải là DN).
- Biên bản bàn giao hàng hóa (nếu là hàng hóa, TSCĐ, CCDC)
- Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN
Ghi chú: cách làm này sẽ có rủi ro
- Người dân không chịu hợp tác vì nếu đưa chứng minh thư để kẹp bảng kê họ sợ liên quan đến thuế má, liệu doanh nghiệp có lừa họ
- Cán bộ thuế không chấp nhận lý do mua thường xuyên liên tục với số lượng lớn và nhiều mà cá nhân thì ko thể cung cấp số lượng lớn như vậy được
- Họ yêu cầu yếu tố chứng minh việc mua bán gắt gao, bởi việc mua bán này doanh nghiệp có thể kê khai khống số lượng, và giá trị hàng hóa mua vào
- Những việc mua bán này người dân ít chịu sự dàng buộc về chất lượng sản phẩm của họ vì giá dẻ dĩ nhiên DN phải chấp nhận giống như mặc đồ sida thì bạn ko thể nó phải bóng đẹp như mới sự đua đòi chỉ làm bạn cảm thấy mình thua thiệt khi chạy theo hàng hiệu
Vấn đề 02:
MUA HÀNG HÓA: kiểm soát yếu tố nguyên vật liệu đầu vào
Căn cứ nhu cầu hàng hóa tiêu dùng hàng tháng (bình quân), bộ phận kế toán (Kế toán hàng hóa + Kế toán trưởng) dự kiến số lượng và chủng loại hàng hóa đủ dùng trong tháng đề nghị Giám đốc phê duyệt Đề xuất mua hàng rồi tiến hành mua về nhập kho (Theo mẫu công ty: Phiếu đề nghị mua vật dụng hàng hóa).
- Phòng kinh doanh nhận bill, hợp đồng, booking… = > Lễ Tân và Phòng kinh doanh báo số lượng người, tiệc lên bộ phận Bếp để Bếp trưởng căn cứ thực đơn + Định mức món ăn = > Lập bảng kê đề nghị mua hàng = > chuyển cho Nhân viên thu mua đầu vào
( Bếp trưởng:
+ Lập công thức về thành phần thực phẩm, định lượng và giá gốc cho tất cả các món ăn. Thực đơn chọn sẵn (Set Menu), Thực đơn tự chọn (À La Carte), Thực đơn tiệc (Buffet, Banquet …).
+ Định mức đầu vào nguyên vât liệu khống chế theo tỷ lệ 30%/ doanh thu bán ra
+ Cập nhật giá thành thực phẩm và doanh thu hàng ngày => dựa trên bảng giá thu mua đầu vào mà phòng kế toán cung cấp
+ Kết hợp nhân viên Thu Mua: nếu thấy đầu vào đắt : thông báo với ban giám đốc đồng thời đề xuất phương án đề xuất thu mua để giảm thiểu chi phí đầu vào cho rẻ
+ Căn cứ bill, hợp đồng, booking…că cứ số lượng thực khách = > bếp trưởng lập bảng kê chi tiết các nguyên liệu đầu vào: thịt, cá, rau , củ, quả….chuyển qua cho nhân viên tiếp phẩm tổ chức thu mua cung ứng kịp thời
Yêu cầu của một nhân viên tiếp phẩm:
- Lập Chi tiết bảng kê đầu vào số lượng, chủng loại, chất lượng, thành tiền tổng là bao nhiêu theo phượng pháp ước lượng ? = > Lập giấy đề nghị tạm ứng + Đơn đề nghị mua hàng = > trình kế toán trưởng ký duyệt = > tiến hành trực tiếp đi thu mua: tự liên hệ các đầu mối: chợ, siêu thị, người dân, các tụ điểm thu mua sao cho giá mua thấp nhất có thể = > Theo dõi công nợ đến kỳ thanh toán sẽ xử lý theo yêu cầu, kết hợp kế toán nội bộ Đầu vào để kiểm soát công nợ được chi tiết theo từng đối tượng: số công nợ , thời gian thanh toán
- Lập bảng kê chi tiết hàng hoá đầu vào khi thu mua: số lượng? đơn giá? Thanh tiền? chủng loại? hình thức thanh toán? => lập bảng kê chi tiết theo ngày, trung bình giữa tháng hoặc cuối tháng sẽ phải tổng hợp làm báo cáo kèm theo chi tiết để làm căn cứ thanh toán cho nhà cung cấp
- Mọi hóa đơn chứng từ, bảng kê, giấy tờ khác được chuyển sang cho kế toán nội bộ Đầu vào nhập liệu: phiếu nhập kho nội bộ, phiếu chi tiền nội bộ…..
Thiết lập danh sách nhà cung ứng:
- Liên hệ tìm kiếm các đơn vị tổ chức, cá nhân tập thể để tìm kiếm nguồn hàng mới sao cho giá rẻ, đảm bảo chất lượng đầu vào => lập các bảng kê danh sách nhà cung cấp đầu vào để thuận tiện công tác liên hệ thu mua : tên mặt hàng, điện thoại liên hệ (di động, bàn…), tên người đại diện để liên hệ…….
- Thiết lập tách biệt danh sách hàng hóa đầu vào mua ngoài chợ và hàng hóa mua ở siêu thị
Nguyên liệu mua về:
- Hàng ngày nhân viên thu mua các nguyên vật liệu: thịt cá, rau củ, quả…
Xuất thẳng không nhập kho:
- Phiếu đề nghị mua hàng
- Hóa đơn tài chính
- Phiếu chi tiền hoặc hoạch toán
- Ủy nhiệm chi nếu chuyển khoản
Nợ TK 621/ có 111,331
Nguyên phụ liệu nhập kho: dầu ăn, nước mắm, bột ngọt chiếm tỷ lệ 28%
- Phiếu đề nghị mua hàng
- Hóa đơn tài chính
- Phiếu chi tiền hoặc hoạch toán
- Ủy nhiệm chi nếu chuyển khoản
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
Nợ 152,1331/ có 111,331
Cuối tháng xuất theo định lượng tỉ lệ này, cái này đa số các phần mềm đều hỗ trợ chức năng này nên công việc của kế toán rất ư nhà hạ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÀ CƠ QUAN THUẾ THƯỜNG XUYÊN YÊU CẦU GIẢI TRÌNH :1.Giải trình doanh thu: Cùng 1 mặt hàng trong cùng 1 khoả...
29/08/2024

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÀ CƠ QUAN THUẾ THƯỜNG XUYÊN YÊU CẦU GIẢI TRÌNH :
1.Giải trình doanh thu: Cùng 1 mặt hàng trong cùng 1 khoảng thời gian giá bán khác nhau, đặc biệt giá bán cho Doanh nghiệp thì cao mà giá bán cho khách lẻ ( cá nhân) lại thấp.
2. Giải trình giá vốn: giá vốn cao hơn doanh thu hoặc tỷ lệ giá vốn/doanh thu cao, không phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề hoạt động trên địa bàn, khu vực. -> lợi nhuận gộp bị âm mà không giải thích được lý do.
3. Hóa đơn mua của DN tạm ngừng, bỏ địa điểm kinh doanh, DN rủi ro cao về thuế: Giải trình việc mua bán, vận chuyển, lắp đặt đối với những doanh nghiệp này. Áp dụng Công nghệ 4.0, AI vào việc quản lý thuế nên CBT kiểm tra rất nhanh và kết nối với các CQT rất nhanh chóng.
4. Tiền vay – lãi vay: Cho vay hoặc đi vay không tính lãi, lãi suất 0%,. Đặc biệt đang đi vay lại cho cá nhân liên quan mượn tiền không tính lãi. DN thiếu tiền đi vay của cá nhân không có lãi ( lãi 0%) các bạn lưu ý đến CQT ấn định thuế TNCN của đầu tư vốn. DN thừa tiền cho vay lưu ý việc xuất hóa đơn VAT và hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.
5. Dòng tiền: Quỹ tiền mặt tồn quá nhiều hoặc vốn điều lệ chưa góp hết nhưng Chi phí lãi vay ngân hàng rất cao. Các khoản tiền nhận được xong rút ra luôn bằng nhau ( Trong TK 112) -> rủi ro hợp thức chi phí việc mua bán hóa đơn. Thường xuyên có những nghiệp vụ rút tiền, Nộp tiền giá trị lớn nhưng không giải thích được nội dung dòng tiền. Hoặc tên người rút/nộp tiền vào tài khoản là 1 cái tên lạ hoắc có thể chủ tài khoản còn không biết là ai?
6. Hàng tồn kho: giá trị hàng tồn kho lớn lũy kế chuyển số dư hàng năm nhưng không cung cấp được biên bản kiểm kê. Tỷ lệ thuế GTGT còn được khấu trừ / Giá trị hàng tồn kho không tương xứng. Có thể bị cơ quan thuế yêu cầu kiểm kê tại thời điểm kiểm tra.
7. Thuế GTGT: Các doanh nghiệp thường xuyên có thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra mặc dù không thuộc diện hoàn thuế. Số dư tk 133 trên báo cáo tài chính chênh lệch chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT. Các mức thuế suất áp dụng vào hàng hóa kinh doanh 10%, 8%, 5%, 0%, KCT
8. Quà biếu, quà tặng: DN xó mua quà biếu tặng khách hàng nhưng không xuất Hóa Đơn. Nếu có xuất hóa đơn thì chuẩn bị sẵn file dữ liệu giải trình chênh lệch doanh thu Kê khai thuế GTGT và Doanh thu kê khai thuế TNDN.
9. Khuyến mại: Có tổ chức các chương trình quảng cáo, khuyến mãi , hội nghị khách hàng …nhưng không đăng ký với Sở Công Thương
10. Định mức: Định mức tiêu hao NVL quá lớn. hoặc NVL tập hợp không đúng với dự toán công trình…
11. Công nợ 331: Công nợ phải trả (TK 331) dư có lớn, nợ từ kỳ này sang kỳ khác chưa thanh toán mà không có hồ sơ giải trình lý do…
12. Công nợ 131: Công nợ phải thu dư nợ lớn, nợ từ kỳ này sang kỳ khác mà không thu, dự phòng phải thu khó đòi. Đặc biệt TK nợ phải thu 131 – dư nợ ( khách hàng trả trước tiền mua hàng) – chuẩn bị hồ sơ giải trình
13. Chi phí thuê ngoài của cá nhân: Các hồ sơ của khoản chi phí thuê ngoài của cá nhân dưới 100tr/ năm
14. Tiền lương: Chi phí lương của người lao động có thu nhập nhiều nơi. Các khoản phụ cấp tiền lương đã có quy định rõ trong hợp đồng lao đồng hay trong quy chế tài chính….?
Tạm thời số 14 (số tròn đầy, vuông vắn) cho đẹp nhưng còn ty tỷ tỳ ty…. các vấn đề khác nữa. Các giám đốc cần biết chi tiết và hiểu về doanh nghiệp của mình nên kế toán thuế luôn là người chỉ ra và giải thích các chỉ tiêu rủi ro cho giám đốc hiểu và khắc phục kịp thời đừng để chỉ khi quyết toán thuế Chủ DN mới biết được. Kế toán không chỉ đơn giản là ngồi cầm mấy tờ hóa đơn, thống kê vào sổ sách là xong phải không các bạn.
Sưu tầm

KINH NGHIỆM KÊ KHAI THUẾ GTGT KHI CÓ SAI SÓT👉 Thứ 1. Cứ sau lần nộp đầu tiền thì đều là khai bổ sung dù chưa hết hạn nộp...
07/08/2024

KINH NGHIỆM KÊ KHAI THUẾ GTGT KHI CÓ SAI SÓT
👉 Thứ 1. Cứ sau lần nộp đầu tiền thì đều là khai bổ sung dù chưa hết hạn nộp tờ khai thuế GTGT.
👉 Thứ 2. Chỉ tiêu 37/38 chỉ kê ở tờ khai lần đầu.
👉 Thứ 3. Sau khi khai bổ sung nếu số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ khai bổ sung giảm đi thì kế toán thực hiện điền số tiền đó vào chỉ tiêu 37 của tờ khai 01/GTGT tháng/quý hiện tại- tháng/quý mà phát hiện ra sai sót cần kê khai bổ sung.
👉 Thứ 4. Sau khi kê khai bổ sung thuế nếu số thuế GTGT được khấu trừ tăng lên thì kế toán ghi số tiền đó vào chỉ tiêu 38 tờ khai 01/GTGT tháng/quý phát hiện ra sai sót đó.
👉 Thứ 5. Dù khi nào phát hiện sai sót, DN đều có thể kê khai bổ sung. Và đặc biệt được phép kê khai bổ sung nhiều lần.
👉 Thứ 6. Khi kê khai bổ sung lần thứ nhất thì số đối chiếu là số liệu của tờ khai lần đầu. Khi kê khai bổ sung lần thứ hai thì số liệu đối chiếu là số liệu của lần kê khai bổ sung lần 01.
👉 Thứ 7. Nếu kê khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung thì DN được bù trừ số tiền thuế đã nộp thừa vào nghĩa vụ thuế của kỳ tiếp sau đó. Chứ không điều chỉnh vào tờ khai mẫu 01/GTGT của tháng/quý phát hiện sai sót.
👉 Thứ 8. Nếu kê khai bổ sung mà làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung thì DN phải nộp thêm số tiền thuế chênh lệch đó cùng với số tiền chậm nộp vào NSNN. Và không điều chỉnh vào tờ khai mẫu số 01/GTGT của tháng phát hiện sai sót.
👉 Thứ 9. Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai bổ sung cho tháng nào có sai sót và điều chỉnh nếu có. Những tháng không có sai sót, điều chỉnh gì thì không được bổ sung điều chỉnh.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÀ CƠ QUAN THUẾ THƯỜNG XUYÊN YÊU CẦU GIẢI TRÌNH1.Giải trình doanh thu: Cùng 1 mặt hàng trong cùng 1 khoảng...
05/08/2024

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÀ CƠ QUAN THUẾ THƯỜNG XUYÊN YÊU CẦU GIẢI TRÌNH
1.Giải trình doanh thu: Cùng 1 mặt hàng trong cùng 1 khoảng thời gian giá bán khác nhau, đặc biệt giá bán cho Doanh nghiệp thì cao mà giá bán cho khách lẻ ( cá nhân) lại thấp.
2. Giải trình giá vốn: giá vốn cao hơn doanh thu hoặc tỷ lệ giá vốn/doanh thu cao, không phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề hoạt động trên địa bàn, khu vực. -> lợi nhuận gộp bị âm mà không giải thích được lý do.
3. Hóa đơn mua của DN tạm ngừng, bỏ địa điểm kinh doanh, DN rủi ro cao về thuế: Giải trình việc mua bán, vận chuyển, lắp đặt đối với những doanh nghiệp này. Áp dụng Công nghệ 4.0, AI vào việc quản lý thuế nên CBT kiểm tra rất nhanh và kết nối với các CQT rất nhanh chóng.
4. Tiền vay – lãi vay: Cho vay hoặc đi vay không tính lãi, lãi suất 0%,. Đặc biệt đang đi vay lại cho cá nhân liên quan mượn tiền không tính lãi. DN thiếu tiền đi vay của cá nhân không có lãi ( lãi 0%) các bạn lưu ý đến CQT ấn định thuế TNCN của đầu tư vốn. DN thừa tiền cho vay lưu ý việc xuất hóa đơn VAT và hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.
5. Dòng tiền: Quỹ tiền mặt tồn quá nhiều hoặc vốn điều lệ chưa góp hết nhưng Chi phí lãi vay ngân hàng rất cao. Các khoản tiền nhận được xong rút ra luôn bằng nhau ( Trong TK 112) -> rủi ro hợp thức chi phí việc mua bán hóa đơn. Thường xuyên có những nghiệp vụ rút tiền, Nộp tiền giá trị lớn nhưng không giải thích được nội dung dòng tiền. Hoặc tên người rút/nộp tiền vào tài khoản là 1 cái tên lạ hoắc có thể chủ tài khoản còn không biết là ai?
6. Hàng tồn kho: giá trị hàng tồn kho lớn lũy kế chuyển số dư hàng năm nhưng không cung cấp được biên bản kiểm kê. Tỷ lệ thuế GTGT còn được khấu trừ / Giá trị hàng tồn kho không tương xứng. Có thể bị cơ quan thuế yêu cầu kiểm kê tại thời điểm kiểm tra.
7. Thuế GTGT: Các doanh nghiệp thường xuyên có thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra mặc dù không thuộc diện hoàn thuế. Số dư tk 133 trên báo cáo tài chính chênh lệch chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT. Các mức thuế suất áp dụng vào hàng hóa kinh doanh 10%, 8%, 5%, 0%, KCT
8. Quà biếu, quà tặng: DN xó mua quà biếu tặng khách hàng nhưng không xuất Hóa Đơn. Nếu có xuất hóa đơn thì chuẩn bị sẵn file dữ liệu giải trình chênh lệch doanh thu Kê khai thuế GTGT và Doanh thu kê khai thuế TNDN.
9. Khuyến mại: Có tổ chức các chương trình quảng cáo, khuyến mãi , hội nghị khách hàng …nhưng không đăng ký với Sở Công Thương
10. Định mức: Định mức tiêu hao NVL quá lớn. hoặc NVL tập hợp không đúng với dự toán công trình…
11. Công nợ 331: Công nợ phải trả (TK 331) dư có lớn, nợ từ kỳ này sang kỳ khác chưa thanh toán mà không có hồ sơ giải trình lý do…
12. Công nợ 131: Công nợ phải thu dư nợ lớn, nợ từ kỳ này sang kỳ khác mà không thu, dự phòng phải thu khó đòi. Đặc biệt TK nợ phải thu 131 – dư nợ ( khách hàng trả trước tiền mua hàng) – chuẩn bị hồ sơ giải trình
13. Chi phí thuê ngoài của cá nhân: Các hồ sơ của khoản chi phí thuê ngoài của cá nhân dưới 100tr/ năm
14. Tiền lương: Chi phí lương của người lao động có thu nhập nhiều nơi. Các khoản phụ cấp tiền lương đã có quy định rõ trong hợp đồng lao đồng hay trong quy chế tài chính….?
Tạm thời số 14 (số tròn đầy, vuông vắn) cho đẹp nhưng còn ty tỷ tỳ ty…. các vấn đề khác nữa. Các giám đốc cần biết chi tiết và hiểu về doanh nghiệp của mình nên kế toán thuế luôn là người chỉ ra và giải thích các chỉ tiêu rủi ro cho giám đốc hiểu và khắc phục kịp thời đừng để chỉ khi quyết toán thuế Chủ DN mới biết được. Kế toán không chỉ đơn giản là ngồi cầm mấy tờ hóa đơn, thống kê vào sổ sách là xong phải không các bạn.
Sưu tầm

KINH NGHIỆM RÚT RA SAU QUYẾT TOÁN THUẾ- Thứ 1: Khi hạch toán thì tốt nhất nên phân loại sẵn cái nào hợp lý và không hợp ...
26/07/2024

KINH NGHIỆM RÚT RA SAU QUYẾT TOÁN THUẾ
- Thứ 1: Khi hạch toán thì tốt nhất nên phân loại sẵn cái nào hợp lý và không hợp lý luôn, và khi khi quyết toán thì chỉ cần làm một bước loại số chi phí không hợp lý ra thôi.
- Thứ 2: nên thêm tài khoản 8111 để hạch toán tất cả các khoản chi phí không có hóa đơn hoặc hóa đơn không dùng được, nói chung là chi phí CHẮC CHẮN BỊ LOẠI
- Thứ 3: nên dùng thêm tài khoản 8111 để hạch toán các CHI PHÍ NHẠY CẢM, có nghĩa là chi phí hợp lý nhưng phải có điều kiện, ví dụ như tiền phòng công tác, tiền tiếp khách…những khoản chi này thì phải có kèm theo như giấy đi đường, quyết định công tác… Ngày xưa thì bị khống chế, nên mình phân loại ra sẵn để tiện kiểm tra, nhưng nay không còn bị khống chế nữa, nhưng mình vẫn phân loại để dễ quản lý.
- Thứ 4: Nếu bạn nào cẩn thận thì khi hạch toán khoản chi nào không có hóa đơn nên ghi rõ ra luôn là “ Chi… không có hóa đơn”, hoặc “Chi…có hóa đơn nhưng không hợp lệ”, để lỡ khi hạch toán nhầm tài khoản thì khi cuối năm làm BCTC cũng thấy liền mà sửa. Thuế họ nhìn cũng biết rồi, khỏi phải hỏi nữa.
- Thứ 5: Hóa đơn trên 20 triệu thì phải chuyển khoản, chắc ai cũng biết rồi. Mình chỉ nói thêm là khi thanh toán các hóa đơn này, các bạn photo thêm Ủy nhiệm chi thanh toán bấm chung vào hóa đơn hoặc là ghi chú lại hóa đơn nào thanh toán ngày nào cũng được, tùy mỗi người có cách riêng, để khi thuế họ hỏi UNC thanh toán cho hóa đơn trên 20 triệu là có liền trình ra.
- Thứ 6: Hóa đơn đầu vào bạn đục lỗ (được phép đục lỗ nhé), đóng bìa thành cuốn theo từng tháng hay từng quý, sắp xếp theo thứ tự như trên tờ khai GTGT. Khi bạn tìm 1 tờ hóa đơn ở dòng số mấy trên tờ khai thuế, thì đếm số tờ hóa đơn sẽ ra ngay. Đục lỗ luôn Tờ khai thuế GTGT vào đó. Một cuốn là một tháng hay một quý tùy vào số lượng hóa đơn nhiều hay ít. Nếu là 1 quý một bìa thì lưu cả Tờ khai THSDHĐ, tờ khai Thuế TNCN, tờ khai TNDN tạm tính vào luôn. Quý nào có tờ khai quý đó.
- Thứ 7: Các bạn đừng quá tự làm khó mình về hình thức trên tờ hóa đơn nhé. Mình thấy các bạn hay hỏi, viết thế này có được không? Thiếu 1 chữ này được không? Viết tắt như vậy có sao không? Nói chung là hàng tá thứ linh tinh vặt vãnh thì thuế họ cũng không quan tâm (hiếm lắm mới bị). Mình thì chỉ cần hóa đơn không sai quá nghiêm trọng, còn thiếu một dấu chấm, dấu phẩy, sai một con chữ, ai mà ngồi kiểm từng từ từng chữ. Như mình đã nói ở những bài chia sẻ trước, thuế họ làm việc trên file mềm trước. (chính là bảng kê đầu vào) khi nào có nghi vấn gì đó, thì họ mới kiểm tra hóa đơn gốc thôi.
- Thứ 8: Khi công ty bạn có đi vay vốn ngân hàng, tuyệt đối không được để tiền mặt tồn quỹ cao, nhất là tại các thời điểm ngân hàng giải ngân

9 kinh nghiệm kê khai thuế GTGT khi có sai sót👉 Thứ 1. Cứ sau lần nộp đầu tiền thì đều là khai bổ sung dù chưa hết hạn n...
21/07/2024

9 kinh nghiệm kê khai thuế GTGT khi có sai sót
👉 Thứ 1. Cứ sau lần nộp đầu tiền thì đều là khai bổ sung dù chưa hết hạn nộp tờ khai thuế GTGT.
👉 Thứ 2. Chỉ tiêu 37/38 chỉ kê ở tờ khai lần đầu.
👉 Thứ 3. Sau khi khai bổ sung nếu số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ khai bổ sung giảm đi thì kế toán thực hiện điền số tiền đó vào chỉ tiêu 37 của tờ khai 01/GTGT tháng/quý hiện tại- tháng/quý mà phát hiện ra sai sót cần kê khai bổ sung.
👉 Thứ 4. Sau khi kê khai bổ sung thuế nếu số thuế GTGT được khấu trừ tăng lên thì kế toán ghi số tiền đó vào chỉ tiêu 38 tờ khai 01/GTGT tháng/quý phát hiện ra sai sót đó.
👉 Thứ 5. Dù khi nào phát hiện sai sót, DN đều có thể kê khai bổ sung. Và đặc biệt được phép kê khai bổ sung nhiều lần.
👉 Thứ 6. Khi kê khai bổ sung lần thứ nhất thì số đối chiếu là số liệu của tờ khai lần đầu. Khi kê khai bổ sung lần thứ hai thì số liệu đối chiếu là số liệu của lần kê khai bổ sung lần 01.
👉 Thứ 7. Nếu kê khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung thì DN được bù trừ số tiền thuế đã nộp thừa vào nghĩa vụ thuế của kỳ tiếp sau đó. Chứ không điều chỉnh vào tờ khai mẫu 01/GTGT của tháng/quý phát hiện sai sót.
👉 Thứ 8. Nếu kê khai bổ sung mà làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung thì DN phải nộp thêm số tiền thuế chênh lệch đó cùng với số tiền chậm nộp vào NSNN. Và không điều chỉnh vào tờ khai mẫu số 01/GTGT của tháng phát hiện sai sót.
👉 Thứ 9. Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai bổ sung cho tháng nào có sai sót và điều chỉnh nếu có. Những tháng không có sai sót, điều chỉnh gì thì không được bổ sung điều chỉnh.

𝐐𝐔𝐘 𝐓𝐑𝐈̀𝐍𝐇 𝐋𝐀̀𝐌 𝐊𝐄̂́ 𝐓𝐎𝐀́𝐍 𝐂𝐎̂𝐍𝐆 𝐓𝐘 𝐗𝐀̂𝐘 𝐃𝐔̛̣𝐍𝐆1. Bước 01:Sau Khi hai bên ký xong hợp đồng xây dựng, dựa vào Dự toán phầ...
15/07/2024

𝐐𝐔𝐘 𝐓𝐑𝐈̀𝐍𝐇 𝐋𝐀̀𝐌 𝐊𝐄̂́ 𝐓𝐎𝐀́𝐍 𝐂𝐎̂𝐍𝐆 𝐓𝐘 𝐗𝐀̂𝐘 𝐃𝐔̛̣𝐍𝐆
1. Bước 01:
Sau Khi hai bên ký xong hợp đồng xây dựng, dựa vào Dự toán phần: BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU của công trình Dựa vào bảng tổng hợp vật liệu đối chiếu với BẢNG NHẬP XUẤT TỒN KHO xem còn thiếu vật tư nào rồi in ra kêu sếp, quản lý công trình, cán bộ quản lý theo dõi công trình hoặc bạn sẽ theo dõi kiểm tra hóa đơn vật tư đầu vào cho đủ như theo bảng kê thì liên hệ nhà cung cấp đã mua hàng để lấy hoá đơn về. Hóa đơn chứng từ phải lấy về được trước ngày NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH , Giá mua vào của vật tư Thấp hơn hoặc bằng Giá trên dự toán cảu bảng BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU nếu cao hơn thì cũng chênh lệch chút ít nếu ko sẽ bị bóc ra khi quyết toán thuế
Hạch toán kế toán:
Vật liệu
+Qua kho: Nguyên vật liệu mua vào: xi măng, cát, đá, sỏi, sắt thép……..
Chứng từ: Phiếu nhập kho + hóa đơn + phiếu giao hàng or xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng phô tô nếu có + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu hoặc toán nếu mua Nợ + Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác => ghim lại thành bộ
Nếu nhập kho:
Nợ 152,1331/ có 111,112,331
+Xuất thẳng xuống công trình không qua kho: => hóa đơn + phiếu giao hàng or xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng phô tô nếu có + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu hoặc toán nếu mua Nợ + Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác => ghim lại thành bộ
Nợ 621,1331
Có 111,112,331
=> Cuối kỳ kết chuyển: Nợ 154/ có 621
2. Bước 02:
Căn cứ vật liệu tồn kho và hóa đơn đầu vào cho công trình làm phiếu xuất kho
Xuất kho: Phiếu xuất kho+ Phiếu yêu cầu vật tư
Nợ 621/ có 152
=> cuối kỳ kết chuyển: Nợ 154/ có 621
Căn cứ phiếu yêu cầu làm phiếu xuất kho cho công trình, mỗi công trình là một mã 15401,15402,15403…….. để theo dõi giá thành riêng của mỗi công trình
+Khi xuất vật tư, bạn sẽ phải xuất chi tiết cho công trình, để tập hợp chi phí vào công trình đó để theo dõi tính giá thành cho từng công trình : 15401,15402,15403 bạn dựa vào BẢNG PHÂN TÍCH VẬT TƯ rồi xuất vật tư cho công trình thi công
+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403
Nợ 154/ có 621
Với vật liệu phải có đủ:
+ Phiếu nhập
+Phiễu xuất, phiếu yêu cầu đi kèm nếu có
+ Xuất Nhập Tồn tổng hợp + Thẻ Kho chi tiết
+ Bảng tính Giá thành (nếu có)
3.Bước 03:
Chi phí Nhân công công trình:
Nợ 622,627/ có 334,338,331(nếu thuê ngoài)
Chi trả:
Nợ 334,338,331/ có 111,112
Để là chi phí hợp lý được trừ và ko bị xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau:
+ Hợp đồng lao động
+ Bảng chấm công hàng tháng
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
+ Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có ....
+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
+ Tất cả có ký tá đầy đủ
= > Thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN
+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403
Nợ 154/ có 622
4. Bước 04:
Chi chi phí sản xuất chung:
Nợ 627,1331
Có 111,112,331,242
+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403
Nợ 154/ có 627
Các chứng từ:
- Hóa đơn đầu vào + phiếu chi tiền, phiếu hoạch toán, ủy nhiệm chi
- Bảng phân bổ CCDC, TSCĐ
5.Bước 05:
Nếu công trình chưa kết thúc kéo dài nhiều tháng, năm thì cứ treo trên 154 cho đến khi hoàn thành: khi nghiệm thu hoàn thành + xác nhận khối lượng + quyết toán khối lượng là dựa vào khối lượng thực tế đã thi công và thanh thoán + xuất hóa đơn theo giá trị thực tế này
Doanh thu:
Nợ 111,112,131/ có 511,33311
Giá vốn :
Nợ 632/ có 154
𝐋𝐮̛𝐮 𝐲́: Đ𝐨̂́𝐢 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐜𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐢́ 𝐧𝐚̀𝐨 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐫𝐢𝐞̂𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐨 𝐭𝐮̛̀𝐧𝐠 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐢̀ 𝐦𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐫𝐢𝐞̂𝐧𝐠, 𝐜𝐨̀𝐧 𝐜𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐢́ 𝐧𝐚̀𝐨 𝐜𝐡𝐮𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐭𝐡𝐢̀ 𝐦𝐢̀𝐧𝐡 𝐩𝐡𝐚̂𝐧 𝐛𝐨̂̉ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 𝐩𝐡𝐮̀ 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐥𝐚̀ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 𝐧𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐯𝐚̣̂𝐭 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐭𝐫𝐮̛̣𝐜

CÁCH XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP SAI SÓT HÓA ĐƠN 📑
11/07/2024

CÁCH XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP SAI SÓT HÓA ĐƠN 📑

10/07/2024

Address

Hanoi
000084

Telephone

+84939679889

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when CFO Vinhome Ocenpark posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category