Dịch vụ sổ đỏ - Xin cấp phép xây dựng Hà Nội

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Dịch vụ sổ đỏ - Xin cấp phép xây dựng Hà Nội

Dịch vụ sổ đỏ - Xin cấp phép xây dựng Hà Nội Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Dịch vụ sổ đỏ - Xin cấp phép xây dựng Hà Nội, Real Estate, 295/Bạch Mai/Quận Hai Bà Trưng, Hanoi.

Luật Gia Hoàng nhận tư vấn miễn phí xin phép xây dựng và cấp sổ đỏ các loại đất ở các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hotline 0812 11 6666
Email: [email protected]

Anh (Chị) lưu ý Sổ hồng, sổ đỏ mới theo Luật Đất đai 2024 sẽ có 2 trang và in mã QR?Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất ...
12/05/2024

Anh (Chị) lưu ý Sổ hồng, sổ đỏ mới theo Luật Đất đai 2024 sẽ có 2 trang và in mã QR?

Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sẽ chỉ còn 2 trang, mã QR sẽ được in ở trên cùng, góc phải trang một.

Bộ Tài nguyên và Môi trường đang dự thảo Thông tư quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hồ sơ địa chính.

Dự thảo nêu rõ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ hồng, sổ đỏ), quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất và tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận gồm một tờ có 02 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận), có kích thước 210 x 297 mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

Trang 1 của Giấy chứng nhận gồm các nội dung:

- Quốc hiệu;

- Quốc huy;

- Mã QR code;

- Tên "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất" in màu đỏ;

- Mục "1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất";

- Mục "2. Thông tin thửa đất";

- Mục "3. Thông tin tài sản gắn liền với đất";

- Mục "4. Ghi chú";

- Mục "5. Sơ đồ thửa đất";

- Địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận tại góc dưới cùng bên phải Trang 1 của Giấy chứng nhận;

- Nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận.

Trang 2 của Giấy chứng nhận gồm các nội dung:

- Mục "6. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:";

- Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.

Thông tin về người được cấp sổ đỏ, sổ hồng sẽ kèm theo số chứng minh thư nhân dân, số căn cước công dân, nhưng từ ngày 1/1/2025 không sử dụng thông tin của chứng minh thư nhân dân theo quy định của Luật Căn cước.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi "Hộ chiếu số:…, nơi cấp:…, năm cấp:…"; địa chỉ đăng ký thường trú của người đó ở Việt Nam nếu có.

Theo Thông tư, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có trách nhiệm xây dựng quy định về yếu tố chống giả (đặc điểm bảo an) trên phôi Giấy chứng nhận; tổ chức việc in ấn, phát hành phôi Giấy chứng nhận cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai ở các địa phương sử dụng; Lập và quản lý sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận; c) Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở các địa phương.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương gửi về Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.

Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở địa phương. Tổ chức tiêu hủy phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị hư hỏng theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Báo cáo định kỳ tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương về Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.

Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về nhu cầu sử dụng phôi Giấy chứng nhận trước ngày 20 tháng 10 hằng năm.

Đồng thời, tiếp nhận, quản lý, lập sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận. Thường xuyên tự kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận để bảo đảm sự thống nhất giữa sổ theo dõi và phôi Giấy chứng nhận thực tế đang quản lý, đã sử dụng.

Bên cạnh đó, tập hợp, quản lý các phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị hư hỏng gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức tiêu hủy.

Báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 06 tháng trước ngày 20 tháng 6, định kỳ hằng năm trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.

Sau khi lấy ý kiến người dân và các bộ ngành, địa phương trong tháng 5, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ ban hành thông tư.

Nguồn: Đời sống Pháp luật

Anh (Chị) lưu ý Sổ hồng, sổ đỏ mới theo Luật Đất đai 2024 sẽ có 2 trang và in mã QR?Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất ...
12/05/2024

Anh (Chị) lưu ý Sổ hồng, sổ đỏ mới theo Luật Đất đai 2024 sẽ có 2 trang và in mã QR?

Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sẽ chỉ còn 2 trang, mã QR sẽ được in ở trên cùng, góc phải trang một.
Bộ Tài nguyên và Môi trường đang dự thảo Thông tư quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hồ sơ địa chính.

Dự thảo nêu rõ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ hồng, sổ đỏ), quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất và tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận gồm một tờ có 02 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận), có kích thước 210 x 297 mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
Trang 1 của Giấy chứng nhận gồm các nội dung:

- Quốc hiệu;

- Quốc huy;

- Mã QR code;

- Tên "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất" in màu đỏ;

- Mục "1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất";

- Mục "2. Thông tin thửa đất";

- Mục "3. Thông tin tài sản gắn liền với đất";

- Mục "4. Ghi chú";

- Mục "5. Sơ đồ thửa đất";

- Địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận tại góc dưới cùng bên phải Trang 1 của Giấy chứng nhận;

- Nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận.
Trang 2 của Giấy chứng nhận gồm các nội dung:

- Mục "6. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:";

- Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.

Thông tin về người được cấp sổ đỏ, sổ hồng sẽ kèm theo số chứng minh thư nhân dân, số căn cước công dân, nhưng từ ngày 1/1/2025 không sử dụng thông tin của chứng minh thư nhân dân theo quy định của Luật Căn cước.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi "Hộ chiếu số:…, nơi cấp:…, năm cấp:…"; địa chỉ đăng ký thường trú của người đó ở Việt Nam nếu có.

Theo Thông tư, Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có trách nhiệm xây dựng quy định về yếu tố chống giả (đặc điểm bảo an) trên phôi Giấy chứng nhận; tổ chức việc in ấn, phát hành phôi Giấy chứng nhận cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai ở các địa phương sử dụng; Lập và quản lý sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận; c) Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở các địa phương.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương gửi về Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.

Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở địa phương. Tổ chức tiêu hủy phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị hư hỏng theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Báo cáo định kỳ tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương về Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.

Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về nhu cầu sử dụng phôi Giấy chứng nhận trước ngày 20 tháng 10 hằng năm.

Đồng thời, tiếp nhận, quản lý, lập sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận. Thường xuyên tự kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận để bảo đảm sự thống nhất giữa sổ theo dõi và phôi Giấy chứng nhận thực tế đang quản lý, đã sử dụng.

Bên cạnh đó, tập hợp, quản lý các phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị hư hỏng gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức tiêu hủy.

Báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 06 tháng trước ngày 20 tháng 6, định kỳ hằng năm trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.

Sau khi lấy ý kiến người dân và các bộ ngành, địa phương trong tháng 5, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ ban hành thông tư.

Nguồn: Đời sống Pháp luật

Dự thảo Luật Đất đai: Xem xét cấp sổ đỏ cho người không có giấy tờ trước năm 2014Mở rộng thời gian xem xét giải quyết cấ...
04/07/2023

Dự thảo Luật Đất đai: Xem xét cấp sổ đỏ cho người không có giấy tờ trước năm 2014

Mở rộng thời gian xem xét giải quyết cấp Giấy chứng nhận (GCN) cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất đến trước năm 2014; quy định cụ thể về hình thức nộp hồ sơ đề nghị cấp GCN bao gồm cả hình thức trực tiếp và trực tuyến… là một trong những điểm mới của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).

Thời gian qua, vấn đề cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với rất được người dân và doanh nghiệp quan tâm. Người sử dụng đất mong mỏi được cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận để được bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp. Tuy nhiên, khi người dân hoặc doanh nghiệp có nhu cầu đề nghị Nhà nước cấp Giấy chứng nhận thì vẫn gặp nhiều khó khăn. Để tháo gỡ khó khăn này, dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) lần này đã bổ sung nhiều quy định mới đối với công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.

Xem xét giải quyết cấp GCN nhận cho người không có giấy tờ

Chia sẻ về vấn đề này, ông Mai Văn Phấn, Cục trưởng Cục Đăng ký dữ liệu thông tin đất đai, (Bộ Tài nguyên và Môi trường) cho biết, những năm qua, công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đã được các địa phương quan tâm chỉ đạo và tổ chức triển khai. Đến nay, cả nước đã có trên 97,6% diện tích được cấp Giấy chứng nhận lần đầu, trong đó đất sản xuất nông nghiệp đạt trên 93%, đất lâm nghiệp đạt trên 98%, đất nuôi trồng thủy sản đạt trên 87%, đất ở nông thôn đạt trên 96%, đất ở đô thị đạt trên 98%, đất chuyên dùng đạt trên 87%, cơ sở tôn giáo đạt trên 83%.

Kết quả này đã góp phần tích cực trong việc bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; tạo nền tảng kỹ thuật cơ bản và thông tin đầu vào chính xác cho công tác quản lý đất đai ngày một chặt chẽ, hiệu quả hơn, là cơ sở quan trọng để quản trị thị trường bất động sản minh bạch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước.

Tuy nhiên, ông Mai Văn Phấn cũng cho biết, mặc dù công tác cấp Giấy chứng nhận đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng so với yêu cầu của người sử dụng đất và công tác quản lý về đất đai vẫn còn những hạn chế nhất định như: việc tổ chức thi hành pháp luật tại một số địa phương chưa nghiêm; còn tình trạng tự đặt ra các thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết còn kéo dài so với quy định; vẫn còn có tình trạng cán bộ nhũng nhiễu trong thực thi công vụ; né tránh, sợ trách nhiệm trong giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.

Lý giải nguyên nhân của tình trạng này, ông Phấn cho biết do đất đai có tính lịch sử, nguồn gốc đa dạng, phức tạp, nhạy cảm; chế độ quản lý và sử dụng đất trải qua nhiều thời kỳ quy định không đồng bộ và thống nhất; công tác quản lý đất đai tại địa phương, nhất là chính quyền cơ sở trong một số thời điểm chưa được quan tâm sâu sát, chưa kịp thời phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm; việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất chưa cao.

Để giải quyết những bất cập, vướng mắc trong quản lý, sử dụng đất do lịch sử để lại và từ yêu cầu mới của thực tiễn, ông Phấn khẳng định: Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đã thể chế và hoàn thiện chính sách về cấp Giấy chứng nhận.

Cụ thể, dự thảo Luật đã quy định bắt buộc người đang sử dụng đất và người được giao quản lý đất để quản lý phải thực hiện việc đăng ký đất đai với cơ quan nhà nước. Kết quả của việc đăng ký là cơ sở để Nhà nước quản lý và căn cứ để xem xét cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất được ghi nhận vào Hồ sơ địa chính.

Dự thảo Luật cũng mở rộng thời gian xem xét giải quyết cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất đến trước năm 2014 để giải quyết các trường hợp đang sử dụng đất do ông/cha để lại nhưng không có giấy tờ và không vi phạm pháp luật về đất đai.

Mở rộng hình thức nộp hồ sơ cấp GCN trên môi trường trực tuyến

Ngoài ra, dự thảo Luật cũng bổ sung cho phép UBND cấp tỉnh quy định các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 ngoài các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định trong dự thảo Luật Đất đai cho phù hợp với thực tiễn ở địa phương để giải quyết cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Đồng thời, phân định thẩm quyền cấp GCN tách bạch giữa việc xác lập tính pháp lý và cấp GCN lần đầu do cơ quan Nhà nước thực hiện; cấp GCN khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất do cơ quan chuyên môn thực hiện. Theo đó, Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, cộng đồng dân cư và Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Bổ sung quy định mở rộng thời gian xem xét cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất được giao trái thẩm quyền đến trước ngày Luật này có hiệu lực, nhưng chỉ áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đã nộp tiền tại thời điểm giao đất để được sử dụng đất, đồng thời phải đáp ứng điều kiện đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi chính đang và ngay tình của người sử dụng đất.

Đặc biệt, dự thảo Luật cũng đã hoàn thiện, bổ sung quy định để cấp Giấy chứng nhận cho các loại hình bất động sản mới nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng công năng của công trình xây dựng trên đất và phù hợp với yêu cầu thực tiễn của xã hội.

Ông Mai Văn Phấn cũng cho biết, để đảm bảo tính khả thi khi chính sách mới về cấp Giấy chứng có hiệu lực thi hành, dự thảo Luật Đất đai cũng quy định cụ thể về hình thức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm cả hình thức trực tiếp và trực tuyến đều có giá trị pháp lý như nhau để người sử dụng đất thuận tiện, linh hoạt lựa chọn cho phù hợp với điều kiện cụ thể; quy định rõ trách nhiệm của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, trách nhiệm của người sử dụng đất, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan về nội dung của từng loại giấy tờ trong thành phần của hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính nhằm bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch. Tái cấu trúc các quy trình về cấp Giấy chứng nhận, trong đó quy định cụ thể về trách nhiệm và thời gian của các cơ quan có liên quan khi giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

Đồng thời, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai, liên thông, chia sẻ dữ liệu có liên quan như thuế, dân cư, ngân hàng, công chứng, xây dựng...để sử dụng dữ liệu dùng chung khi giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. Tạo công cụ để cơ quan quản lý và người dân kiểm tra, giám sát quá trình giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận./.
Nguồn: https://dangcongsan.vn/

5 thay đổi đáng chú ý về việc cấp sổ đỏ 2023 người dân cần biếtThông tư mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường với loạt quy...
03/07/2023

5 thay đổi đáng chú ý về việc cấp sổ đỏ 2023 người dân cần biết
Thông tư mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường với loạt quy định thay đổi liên quan đến về cấp sổ đỏ người dân cần biết.
Thông tư 02/2023/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) và sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Cụ thể như sau:
Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ cấp Sổ đỏ cho đất tăng thêm
Theo đó, Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BTNMT đã bổ sung hướng dẫn về hồ sơ cấp Sổ đỏ cho đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất trong các trường hợp:
- Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
- Hồ sơ nộp trong trường hợp diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận.
Trong đó, đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất mà thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận thì hồ sơ gồm các giấy tờ:
- Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 10/ĐK đối với toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng;
- Giấy chứng nhận của thửa đất gốc (bản gốc);
- Giấy chứng nhận và hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất được lập của diện tích đất tăng thêm.
Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho phần diện tích đất tăng thêm trước ngày 01/7/2014 mà bên nhận chuyển quyền chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền thì:
- Nộp bản gốc Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất; hoặc
- Hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất của diện tích đất tăng thêm.
Thay đổi thẩm quyền xác nhận thay đổi vào Sổ đỏ đã cấp khi đăng ký biến động
Theo đó, khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BTNMT đã sửa đổi quy định về cơ quan xác nhận thay đổi vào Sổ đỏ đã cấp khi đăng ký biến động đất đai tại Điều 19 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Thông tư 02/2015/TT-BTNMT), cụ thể cơ quan thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Sổ đỏ đã cấp như sau:
Xác nhận thay đổi trong trường hợp : Chuyển quyền sử dụng đất của vợ hoặc chồng thành quyền sử dụng đất chung; đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp…. và không thuộc trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận cho người khác do các cơ quan sau thực hiện:
- Văn phòng đăng ký đất đai: Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư…
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký đất đai: Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam;
- Nếu chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập theo quy định của pháp luật đất đai 2003 tiếp tục thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp đính chính nội dung sai sót vào Giấy chứng nhận đã cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai và Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP) thực hiện.
Trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP) thực hiện.
Chi tiết về thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Sổ đỏ
Khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BTNMT đã sửa đổi quy định xác nhận thay đổi vào sổ đỏ đã cấp khi đăng ký biến động đất đai tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (được bổ sung bởi Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) như sau:
- Việc cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, e, g, h, l, m và r khoản 1 và các điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP).
- Đối với trường hợp quy định tại điểm n khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, sau đó chuyển hồ sơ cho cơ quan quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP) để cấp Giấy chứng nhận.
Trước đây: Theo Khoản 3 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT được bổ sung bởi Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định cơ quan có thẩm quyền cấp được xác định theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.
Do đó, việc sửa đổi nêu trên nhằm phù hợp với quy định mới nhất tại Nghị định 10/2023/NĐ-CP.
Thay đổi quy định về phần ký sổ đỏ
Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BTNMT sửa đổi quy định thể hiện nội dung phần ký sổ đỏ như sau:
- Ghi địa danh nơi cấp Giấy chứng nhận và ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận;
- Trường hợp cơ quan cấp Giấy chứng nhận là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì ghi như sau:
Trường hợp cơ quan làm việc theo chế độ tập thể thì ghi:
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN… (ghi tên đơn vị hành chính cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận)
CHỦ TỊCH
Chữ ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân và họ tên người ký;
hoặc
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN… (ghi tên đơn vị hành chính cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Chữ ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân và họ tên người ký;
Trường hợp cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng thì ghi:
UỶ BAN NHÂN DÂN… (ghi tên đơn vị hành chính cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận)
CHỦ TỊCH
Chữ ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân và họ tên người ký;
hoặc
UỶ BAN NHÂN DÂN… (ghi tên đơn vị hành chính cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận)
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Chữ ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân và họ tên người ký;
- Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường được UBND cấp tỉnh uỷ quyền ký cấp Giấy chứng nhận thì ghi như sau:
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN… (ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh)
TUQ. CHỦ TỊCH
GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chữ ký, đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường và họ tên người ký;
- Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền thì ghi như sau:
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG… (ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh) GIÁM ĐỐC
Chữ ký, đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường và họ tên người ký.
Trường hợp Phó Giám đốc Sở ký Giấy chứng nhận thì ghi như sau:
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG… (ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh) KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Chữ ký, đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường và họ tên người ký;
- Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai ký cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền thì ghi như sau:
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI… (ghi tên Văn phòng đăng ký đất đai) GIÁM ĐỐC
Chữ ký, đóng dấu của Văn phòng đăng ký đất đai và họ tên người ký.
Trường hợp Phó Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai ký Giấy chứng nhận thì ghi như sau:
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI…(ghi tên Văn phòng đăng ký đất đai) KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Chữ ký, đóng dấu của Văn phòng đăng ký đất đai và họ tên người ký;
- Trường hợp Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền thì ghi như sau:
CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI …… (ghi tên Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai)
GIÁM ĐỐC
Chữ ký, đóng dấu của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và họ tên người ký.
Trường hợp Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký Giấy chứng nhận thì ghi như sau:
CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI… (ghi tên Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai)
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Chữ ký, đóng dấu của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và họ tên người ký.
Quy định về cách ghi số vào sổ cấp Sổ đỏ
- Đối với Giấy chứng nhận do UBND cấp huyện cấp: ghi chữ “CH”, tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận, gồm 5 chữ số và được ghi tiếp theo số thứ tự Giấy chứng nhận đã cấp theo Thông tư số 17/2009/TT- BTNMT.
- Đối với Giấy chứng nhận do UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp: ghi chữ “CT”, tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận gồm 5 chữ số được lập theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và được ghi tiếp theo số thứ tự Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì ghi chữ “CT”, tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận gồm 5 chữ số được lập theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và được ghi tiếp theo hệ thống số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
- Đối với Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì ghi chữ “VP”, tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận gồm 5 chữ số được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã và được ghi tiếp theo hệ thống số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp;
- Đối với Giấy chứng nhận do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP) thì ghi chữ “CN”, tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận gồm 5 chữ số được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã và được ghi tiếp theo hệ thống số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp.
Dịch vụ sổ đỏ - Xin cấp phép xây dựng Hà Nội:
☎ Hotline: 081.211.6666
🏠 Đ/C: 24/295 phố Bạch Mai - HBT- HN
📋 Email : [email protected]

22/11/2022

XIN PHÉP XÂY DỰNG TẠI QUẬN HOÀNG MAI, HAI BÀ TRƯNG ... VÀ CÁC QUẬN, HUYỆN HÀ NỘI! TỐI ƯU SỐ TẦNG, TỐI ĐA MẬT ĐỘ THEO QUY ĐỊNH VỚI THỜI GIAN NHANH NHẤT...

Kỉ niệm 77 năm ngày Quốc khánh nước CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. 02/09/1945 - 02/09/2022 🇻🇳🇻🇳🇻🇳
02/09/2022

Kỉ niệm 77 năm ngày Quốc khánh nước CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.

02/09/1945 - 02/09/2022 🇻🇳🇻🇳🇻🇳

Bạn đang có ý định xây nhà mà không biết quy trình xin thủ tục cấp phép xây dựng bắt đầu từ đâu. Một bộ hồ sơ CPXD đây đ...
17/08/2022

Bạn đang có ý định xây nhà mà không biết quy trình xin thủ tục cấp phép xây dựng bắt đầu từ đâu. Một bộ hồ sơ CPXD đây đủ sẽ gồm những giấy tờ sau :
* Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).
* Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
* Thẩm tra Quy hoạch xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố
* Bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công được phê duyệt
* Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình phải được thẩm định thiết kế.
* Bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề nếu công trình xây dựng có công trình liền kề.
* Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế cùng bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế.
-Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xây dựng:
+ Chủ đầu tư nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền
+ Trong thời gian tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hoàn chỉnh). Người nộp hồ sơ có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ, thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp giấy phép xây dựng.
Trên đây là những vấn đề cần thiết để ra được một bản cấp phép xây dựng của một công trình trên địa bàn TP Hà Nội
Bạn không có thời gian, nhiều vấn đề bạn còn khúc mắc xin hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tận tình, dịch vụ trọn gói, thủ tục nhanh gọn
Hotline : 081 211 6666










Điểm khác nhau cơ bản giữa sổ đỏ và sổ hồng có thể bạn chưa biết….Đến nay nhiều người có thể vẫn chưa phân biệt được khá...
17/08/2022

Điểm khác nhau cơ bản giữa sổ đỏ và sổ hồng có thể bạn chưa biết….

Đến nay nhiều người có thể vẫn chưa phân biệt được khái niệm sổ đỏ, sổ hồng. Về mặt pháp lý loại sổ nào quan trọng hơn, hãy tham khảo bài viết dưới đây.
Sổ đỏ và sổ hồng là những loại giấy tờ được sử dụng làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài khác khác gắn liền với đất.

Thực hiện quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10.12.2009, ở từng giai đoạn khác nhau, ở khu vực sử dụng đất, loại đất khác nhau, Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng đất, sở hữu nhà ở, công trình xây dựng có đủ điều kiện, theo các mẫu phôi Giấy chứng nhận có hình thức, màu sắc, hoa văn, họa tiết, kết cấu nội dung khác nhau.

Sổ đỏ là gì?

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, trang bìa màu đỏ, nội dung ghi nhận quyền sử dụng đất, ở khu vực ngoài đô thị, áp dụng đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất ở nông thôn... Đối tượng được cấp giấy chủ yếu là hộ gia đình do chủ hộ đứng tên. Do mẫu này có trang bìa màu đỏ, nên người dân thường gọi là “sổ đỏ”.

Sổ hồng là gì?

“Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở”, trang bìa màu hồng, nội dung ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, khu vực đô thị, áp dụng với nhà ở, đất ở đô thị. Đối tượng là cá nhân, vợ chồng, hộ gia đình, tổ chức có đủ điều kiện được cấp giấy. Do mẫu này có trang bìa màu hồng, nên người dân thường gọi là "sổ hồng”.

Sổ đỏ hay sổ đỏ quan trọng hơn?

Điều 97 Luật Đất đai 2013 quy định, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10.12.2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10.12.2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.

Như vậy, sổ hồng hay sổ đỏ đều có giá trị pháp lý như nhau.


Người dân có được cấp sổ đỏ, sổ hồng vĩnh viễn?Người dân có được cấp sổ đỏ, sổ hồng vĩnh viễn hay không phụ thuộc vào qu...
02/07/2022

Người dân có được cấp sổ đỏ, sổ hồng vĩnh viễn?
Người dân có được cấp sổ đỏ, sổ hồng vĩnh viễn hay không phụ thuộc vào quy định về thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu nhà ở theo quy định Luật Đất đai 2013, Luật Nhà ở 2014.
Cấp sổ đỏ vĩnh viễn luôn là điều người dân quan tâm bởi ai cũng muốn sở hữu tài sản này lâu dài. Tuy nhiên, việc có được cấp sổ đỏ vĩnh viễn hay không cần phải căn cứ vào quy định về thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu nhà ở theo quy định Luật Đất đai 2013, Luật Nhà ở 2014.

Thời hạn sử dụng đất

Thời hạn sử dụng đất gồm, đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn. Theo đó, trường hợp đất sử dụng ổn định lâu dài là loại đất được sử dụng liên tục vào một mục đích chính với thời hạn lâu dài. Tuy nhiên, đất sử dụng ổn định lâu dài không phải đất có thời hạn vĩnh viễn.

Còn đất sử dụng có thời hạn là loại đất được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, hết thời hạn này cá nhân, hộ gia đình có thể phải làm thủ tục gia hạn.

Tóm lại, dù là đất sử dụng ổn định lâu dài hay đất sử dụng có thời hạn thì cá nhân, hộ gia đình cũng không được cấp sổ đỏ, sổ hồng vĩnh viễn.

Thời hạn sử dụng chung cư

Khi mua căn hộ chung cư, người dân có quyền sở hữu căn hộ đó, đồng thời chủ sở hữu căn hộ còn có quyền sử dụng đất chung với những chủ sở hữu khác.

Khi mua chung cư người dân không được cấp sổ hồng vĩnh viễn mà phụ thuộc vào thời hạn sử dụng đất để xây dựng chung cư và thời hạn sử dụng chung cư (được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng).

Không được cấp sổ đỏ, sổ hồng vĩnh viễn, người dân có mất trắng đất?

Người dân không được cấp sổ đỏ, sổ hồng vĩnh viễn cho nhà đất. Tuy nhiên, người dân sẽ không bị mất trắng vì khi hết thời hạn sử dụng đất vẫn được tiếp tục sử dụng hoặc được Nhà nước gia hạn.

Trường hợp chung cư hết hạn sử dụng, chất lượng chung cư không bảo đảm để ở và phải phá dỡ, người dân sẽ được bố trí tái định cư nơi khác.
----------------------
Liên hệ: Dịch vụ sổ đỏ - Xin cấp phép xây dựng Hà Nội
Hotline: 081 211 6666

Để được tư vấn
vụ sổ đỏ xin cấp phép xây dựng Hà Nội đỏ hồng cấp phép xây dựng Hà Nội vụ sổ đỏ

Address

295/Bạch Mai/Quận Hai Bà Trưng
Hanoi
400000

Telephone

+84812116666

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ sổ đỏ - Xin cấp phép xây dựng Hà Nội posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch vụ sổ đỏ - Xin cấp phép xây dựng Hà Nội:

Shortcuts

Share

Category