CenTral Real VietNam

CenTral Real VietNam Công Ty TNHH CenTral Real Việt Nam

𝐐𝐔𝐘 𝐓𝐑𝐈̀𝐍𝐇, 𝐓𝐇Ủ 𝐓Ụ𝐂 𝐇Ợ𝐏 𝐓𝐇Ứ𝐂 𝐇𝐎́𝐀 𝐍𝐇𝐀̀ ÐẤT❌CHUẨN BỊ HỒ SƠ:✔️Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15...
24/07/2026

𝐐𝐔𝐘 𝐓𝐑𝐈̀𝐍𝐇, 𝐓𝐇Ủ 𝐓Ụ𝐂 𝐇Ợ𝐏 𝐓𝐇Ứ𝐂 𝐇𝐎́𝐀 𝐍𝐇𝐀̀ ÐẤT

❌CHUẨN BỊ HỒ SƠ:
✔️Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15;
✔️Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137; khoản 1, khoản 5 Điều 148; khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai; sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có);
✔️Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
✔️Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng;
✔️Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (nếu có);
✔️Mảnh trích đo bản đồ địa chính;
✔️Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình;
✔️Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính;
✔️Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
✔️Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất.

🔴 𝐂𝐀́𝐂 𝐆𝐈Ấ𝐘 𝐓Ờ 𝐓Ạ𝐈 Đ𝟏𝟑𝟕 𝐋𝐔Ậ𝐓 ĐẤ𝐓 Đ𝐀𝐈:
𝟏. Những giấy tờ về quyền sử dụng đất được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

𝟐. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính

𝟑. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

𝟒. Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà có tên người sử dụng đất;

𝟓. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất, bao gồm:
✔️Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp
✔️Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập
✔️Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất
✔️Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất.

𝟔. Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà;

𝟕. Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991;

𝟖. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất;

𝟗. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;

𝟏𝟎. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh;

𝟏𝟏. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở;

𝟏𝟐. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương;

𝟏𝟑. giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;

𝟏𝟒. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất;

𝟏𝟓.Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

𝟏𝟔. giấy tờ về việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

𝟏𝟕. Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất;

𝟏𝟖. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

𝟏𝟗. Hộ gia đình, cá nhân có bản sao một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này mà bản gốc giấy tờ đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ này, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp;

𝟐𝟎. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 của Luật này; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư.

🔴 CÁC GIẤY TỜ TẠI ĐIỀU 148 LUẬT ĐẤT ĐAI:
𝟏. Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

𝟐. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;

𝟑. Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

𝟒. Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân;

𝟓. Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006;

𝟔. Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu nhà ở;

𝟕. Một trong những giấy tờ quy định trên đây mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp;

𝟖.Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất ở đó:
✔️Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì phải có giấy tờ về giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
✔️Đối với chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều này và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật

🔴CÁC GIẤY TỜ TẠI ĐIỀU 149 LUẬT ĐẤT ĐAI (Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở):
𝟏. Giấy phép xây dựng công trình hoặc giấy phép xây dựng công trình có thời hạn đối với trường hợp phải xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

𝟐. Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;

𝟑. Giấy tờ về mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

𝟒. Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu công trình xây dựng;

𝟓. Một trong những giấy tờ quy định trên đây mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp;

𝟔. Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì phải có:
✔️Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình xây dựng
✔️Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực.

❌CƠ QUAN TIẾP NHẬN, THỤ LÝ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ:
𝟏. Bộ phận một cửa - TTPVHC Công tiếp nhận hồ sơ;
𝟐. Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thụ lý, thẩm tra hồ sơ trình UBND;
𝟑. Thuế cơ sở nơi có BĐS Thông báo nghĩa vụ tài chính;
𝟒. UBND cấp xã xem xét ký cấp GCN.

❌ 𝐊Ế𝐓 𝐐𝐔Ả:

GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
—————————————————
𝐕Ǎ𝐍 𝐏𝐇𝐎̀𝐍𝐆 𝐋𝐔Ậ𝐓 𝐒Ư 𝐍𝐆𝐔𝐘Ễ𝐍 𝐓𝐇𝐀𝐍𝐇 𝐏𝐇ƯƠ𝐍𝐆
𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐧 𝐥𝐢𝐞̂𝐧 𝐡𝐞̣̂
🌏 : luatsuphuong.com
📧 : [email protected]
📲 : 𝟎𝟕𝟕𝟐.𝟗𝟐𝟑.𝟗𝟐𝟑

**o

**olandau

Address

51/10/11A Cao Thắng, P3, Q3, HCMC
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when CenTral Real VietNam posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to CenTral Real VietNam:

Shortcuts

Share