03/01/2020
Giới thiệu sơ lược về nước Úc:
1.Vị trí địa lý:
Gồm đại lục châu Úc, đảo Tasmania, và nhiều đảo nhỏ. Các quốc gia lân cận của Úc bao gồm: Indonesia, Đông Timor và Papua New Guinea ở phía bắc; quần đảo Solomon, Vanuatu, và Nouvelle-Calédonie thuộc Pháp ở phía đông-bắc; ở phía đông-nam là New Zealand.
2.Diện tích:
7692024 km², là quốc gia có diện tích lớn thứ 6 trên thế giới.
3.Địa hình:
Là lục địa nhỏ nhất thế giới nhưng lại là quốc gia lớn thứ 6 về tổng diện tích. Đây cũng là lục địa bằng phẳng nhất, nhưng cũng là vùng đất đai cổ và kém phù nhiêu nhật trên thế giới. Chính diện tích rộng lớn, nên Usc có nhiều dạng phong cảnh khác nhau, gồm rừng mưa nhiệt đới ở đông bắc, các dãy núi ở đông-nam , tay-nam và phía nam, các vùng hoang mạc khô hạn nằm ở trung tâm lục địa.
4.Khí hậu:
Là một trong những lục địa có khí hậu khô nhất thế giới. Khí hậu phía Bắc là khí hậu nhiệt đới khô; Khí hậu phía Nam là ôn đới. Nhiệt độ trung bình khoảng 27oC (phía Bắc) và 13oC (phía Nam).
5.Thủ đô:
Canberra
6.Ngày quốc khánh:
Ngày 26 tháng 1
7.Quốc ca:
Advance Australia Fair
8.Thể chế chính trị:
Thể chế đại nghị, Nữ vương Elizabeth II là nguyên thủ quốc gia với tư cách Nữ vương Úc
9.Hành chính:
Úc có sáu bang, bao gồm: New South Wales (NSW), Queensland (QLD), Nam Úc (SA), Tasmania (TAS), Victoria (VIC) và Tây Úc (WA) cùng với hai lãnh thổ đại lục là lãnh thổ Thủ đô Úc (ACT) và lãnh thổ phương Bắc (NT).
10.Đơn vị tiền tệ:
Đô la Úc (AUD)
11.Ngôn ngữ:
Không có ngôn ngữ chính thức, nhưng trên thực tế tiếng Anh chính là quốc ngữ ở Úc. Các ngôn ngữ phổ biến khác bao gồm tiếng Quan thoại, tiếng Ả Rập, tiếng Quảng Đông, tiếng Việt, tiếng Ý,…
12.Sắc tộc:
92% da trắng,
7% châu Á,
1% Thổ dân và các nhóm khác.
13.Tôn giáo:
Công giáo La Mã: 22,6%
Cơ Đốc giáo khác: 18,7%
Anh giáo: 13,3%
Hồi giáo: 2,6%
Phật giáo: 2,5%
Ấn Độ giáo: 1,3%
Do Thái giáo: 0,4%
Khác: 0,8%
Vô thần: 30,1%
Không xác định hoặc không công khai: 9,6%
14.Dân số: 24.690.500 người, xếp thứ 51 thế giới về dân số.
15.Múi giờ chuẩn: Khác nhau (UTC+8 tới +10,5); mùa hè: Khác nhau (UTC+9 tới +11,5)
16.Mã quay số: 61
17.Sân bay:
Một số sân bay quốc tế lớn bao gồm: Sân bay Melbourne, Sân bay quốc tế Sydney, Sân bay Gold Coast (hoặc Sân bay Coolangatta), Sân bay quốc tế Adelaide, Sân bay quốc tế Canberra, Sân bay Perth,…
18.Các thành phố lớn:
Sydney, Melbourne, Brisbane, Perth, Gold Coast, Newcastle- Maitland, Wollongong, Sunshine Coast,...
19.Ẩm thực:
Bánh Lamington, Bush Tucker, thịt Kanguru, Tasmania nướng, cá sấu Úc nướng, súp Ham and Pea, ấu trùng bướm, tôm Cocktail, bơ Vegemite,...
20.Các điểm du lịch thú vị:
Công viên quốc gia Nambung, rặng san hô Great Barrier Reef, bãi biển Palm Cove, nhà hát ca kịch Opera, Down Under, thành phố Melbourne, ngọn núi thiêng Uluru,…
21.Thời điểm du lịch:
Úc có 04 mùa trong năm, mỗi mùa lại có những điều hấp dẫn riêng để khám phá. Chính vì vậy, bạn có thể đến úc và bất cứ khoảng thời gian nào trong năm:
Tháng 12 đến tháng 2: mùa hè với những bãi biển trong xanh, đầy nắng.
Tháng 3 đến tháng 5: mùa thu có nhiệt độ rất dễ chịu.
Tháng 6 đến tháng 8: mùa đông hấp dẫn với các môn thể thao mùa đông.
Tháng 9 đến tháng 12: mùa xuân rất ấm áp và cảnh quan rất đẹp.
22.Lễ hội:
Lễ hội ánh sáng Vivid ở Sydney, Giải đua ngựa cúp Melbourne, Quần vợt Mùa hè, lễ hội ẩm thực và rượu vang Melbourne, sự kiện đua xe công thức Melbourne Grand Prix, lễ hội khí cầu Canberra, lễ hội hoa Floriade, lễ hội Barossa Gourmet Weekend,…
23. Phương tiện giao thông:
Phương tiện giao thông ở Úc rất đa dạng: Tại Melbourne Bạn có thể di chuyển bằng xe lửa, xe tram, hoặc xe buýt.
Giao thông công cộng chính tại Sydney là Xe buýt Sydney, Phà Sydney và xe lửa thành phố. Vé Travel Pass cho phép bạn dùng các phương tiện giao thông khác nhau với một số điều kiện.
24. Văn hóa:
Nước Úc tiếp tục thừa hưởng lợi ích của nền văn hóa đa nguyên – một trong những nền văn hóa đa dạng nhất trên thế giới – với nhiều ý tưởng, món ăn và lối sống mới lạ. Theo kết quả cuộc điều tra dân số vừa qua, 23% dân số Úc sinh ở nước ngoài và hơn 40% dân Úc có nguồn gốc văn hóa pha trộn. Cứ 4 phút 8 giây nước Úc lại đón nhận một người dân di cư mới. Rất nhiều người dân Úc sinh ở ngoại quốc có xuất xứ ở Ý và Hy Lạp trong những đợt di dân sau Thế Chiến Thứ Hai. Tuy nhiên, những đợt di dân hồi gần đây chủ yếu đến từ New Zealand, Anh Quốc, Trung Quốc, Việt Nam, Phi Châu và Ấn Độ cùng một số nước khác. Khoảng 2,2% dân Úc tự nhận mình thuộc nguồn gốc Thổ Dân. Đa số những thành phần này sống tập trung ở Bắc Úc. Còn những người dân bản địa khác của Úc, cộng đồng dân cư đảo Torres Strait, có nguồn gốc là người Melanesian sống ở miền bắc Tiểu Bang Queensland và những hòn đảo ở Torres Strait nằm giữa Cape York và Papua New Guinea.
25. Chi phí sinh hoạt:
Úc là một trong những đất nước có tiêu chuẩn sống cao nhất thế giới nhưng chi phí sinh hoạt tương đối thấp. Trung bình một du học sinh tại Úc chi trả khoảng 360 Đô la Úc/ một tuần bao gồm các khoản như: ăn ở, giải trí, di chuyển, điện thoại và các phí khác. Tuy nhiên chi phí sinh hoạt này có thể cao hay thấp phụ thuộc vào từng nơi, học phí, phong cách chi tiêu của từng học sinh.
26. Hình thức ở:
Du học sinh có thể chọn lựa hình thức ở tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chánh của gia đình mình.
Các loại nhà trọ Ước tính chi phí thuê nhà
Ở chung nhà hoặc trang trại với gia đình người Úc 100 – 270 Đô la Úc/tuần
Nhà trọ và nhà khách 80 – 135 Đô la Úc/tuần
Thuê chung 70 – 250 Đô la Úc/tuần
Thuê nhà ở 100 – 400 Đô la Úc/tuần
Ở nội trú 10.000 – 20.000 Đô la Úc/năm
Khu ở trọ trường đại học 80 – 250 Đô la Úc/tuần