Hướng dẫn, Tư vấn làm SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG miễn phí

Hướng dẫn, Tư vấn làm SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG miễn phí Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Hướng dẫn, Tư vấn làm SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG miễn phí, Real Estate, Số 9 Đường Quốc Lộ 13 Thủ Đức, Ho Chi Minh City.

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG KHI SỬA CHỮA NHÀ________________________________________Hỏi:Nhà tôi ở Hà Nội, h...
22/02/2022

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG KHI SỬA CHỮA NHÀ
________________________________________

Hỏi:
Nhà tôi ở Hà Nội, hiện tại muốn xây dựng lại một vài chỗ vậy có cần xin cấp phép xây dựng không và cần những thủ tục gì?
Trả lời:
Gia đình bạn phải làm thủ tục xin cấp giấy phép theo hướng dẫn sau:
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng (đối với nhà ở riêng lẻ và công trình tôn giáo theo Điều 14 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND).
– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu 1 tại Phụ lục số II kèm theo Quy định này).
Trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình, không yêu cầu bồi thường chi phí xây dựng và phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng theo Mẫu 2 tại Phụ lục số II kèm theo Quy định này.
– Giấy tờ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất:
Bản sao được chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất theo Điều 16 Quy định này kèm theo Trích lục bản đồ do cơ quan có thẩm quyền cấp, trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất không có Trích lục bản đồ đi kèm thì thực hiện theo quy định tại Khoản 19 Điều 16 Quy định này. Điều 16 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND cụ thể như sau:
– Khoản 1: Giấy tờ cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
– Khoản 2: Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.
– Khoản 3: Giấy tờ cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Khoản 4: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994; Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;
– Khoản 5: Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hướng dẫn tại Thông tư số 47/BXD-XDCBĐT ngày 05/08/1989 và Thông tư số 02/BXD-ĐT ngày 29/04/1992 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của thường trực Hội đồng Bộ trưởng về việc hoá giá nhà cấp III, cấp IV tại các đô thị từ trước ngày 15/10/1993 hoặc từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 05/7/1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó;
– Khoản 6: Giấy tờ sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
– Khoản 7: Giấy tờ chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; giấy tờ nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; giấy tờ của tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
– Khoản 8: Giấy tờ trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
– Khoản 9: Giấy tờ mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
– Khoản 10: Giấy tờ được nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
– Khoản 11: Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất ở cho gia đình, xã viên của hợp tác xã từ trước ngày 28/6/1971 (ngày ban hành Nghị quyết số 125/CP của Hội đồng Chính phủ – nay là Chính phủ – về tăng cường công tác quản lý ruộng đất).
– Khoản 12: Một trong các loại giấy tờ sau đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
– Khoản 13: Một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 12 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận là đất không có tranh chấp.
– Khoản 14: Giấy tờ của Ủy ban nhân dân xã xác nhận việc sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp của các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn ở miền núi và được Ủy ban nhân dân huyện thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân xã.
– Khoản 15: Giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận việc các hộ gia đình, cá nhân không có các loại giấy tờ quy định tại Khoản 12 Điều này hiện đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2004, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.
– Khoản 16: Giấy tờ thẩm tra không có tranh chấp của Ủy ban nhân dân cấp phường đối với công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ của cộng đồng dân cư đang sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.
– Khoản 17: Giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận việc sử dụng đất đúng mục đích, không có tranh chấp đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.
– Khoản 18: Trong trường hợp hộ gia đình không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định từ Khoản 1 đến Khoản 17 Điều này, nhưng được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận là đất đó đang sử dụng không có tranh chấp (thời gian thẩm tra không quá 10 ngày làm việc) và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường (thời gian thẩm tra không quá 07 ngày làm việc), theo Hướng dẫn số 6471/2002/HD-SĐCNĐ ngày 25/10/2002 của Sở Địa chính Nhà đất Hà Nội (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) thì cũng được xét cấp giấy phép xây dựng. Hộ gia đình chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện các thủ tục để có quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật.
– Khoản 19: Các loại giấy tờ quy định từ Khoản 1 đến Khoản 18 Điều này nếu không thể hiện được ranh giới phần diện tích đất hoặc công trình chủ đầu tư được phép sử dụng hoặc sở hữu riêng thì phải được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận ranh giới sử dụng và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.
Chủ đầu tư cần xuất trình bản gốc để đối chiếu khi nộp hồ sơ, trường hợp giấy tờ đã thế chấp thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 18 Quy định này;
– Hai bộ hồ sơ thiết kế theo quy định tại Điều 17 Quy định này;
– Tuỳ theo tính chất công trình, chủ đầu tư bổ sung thêm thành phần hồ sơ theo Điều 18 Quy định này.
2. Ngoài thành phần hồ sơ nêu trên, tùy theo tính chất công trình, hồ sơ cần có thêm các loại văn bản, hồ sơ, tài liệu sau (Điều 18 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND):
– Đối với các công trình có hồ sơ thiết kế xin phép xây dựng do các cá nhân, đơn vị tư vấn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy định này: phải có chứng chỉ hành nghề của cá nhân và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn có chức năng hoạt động phù hợp với nội dung tư vấn.
– Đối với công trình xây xen: phải có mặt bằng, mặt cắt hiện trạng công trình tỷ lệ 1/100 – 1/200 thể hiện rõ các thành phần kết cấu riêng, chung với các công trình liền kề và giải pháp gia cố, chống đỡ công trình cũ và xây dựng công trình mới nhằm đảm bảo an toàn cho công trình liền kề do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện. Chủ đầu tư phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng các công trình liền kề, lân cận nếu nguyên nhân hư hỏng được xác định do thi công công trình mới gây ra;
– Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình: phải có hồ sơ khảo sát hiện trạng gồm ảnh chụp hiện trạng, các bản vẽ hiện trạng kiến trúc, kết cấu công trình; kết quả thẩm tra kết cấu công trình hiện trạng và thiết kế sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình do tổ chức tư vấn có đủ năng lực thực hiện;
– Đối với công trình ngầm, công trình có tầng hầm: phải có ảnh chụp hiện trạng của các công trình lân cận xung quanh công trình và biện pháp thi công công trình ngầm, tầng hầm của chủ đầu tư đã được đơn vị tư vấn có năng lực hành nghề phù hợp thẩm tra. Chủ đầu tư phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng các công trình liền kề, lân cận nếu nguyên nhân hư hỏng được xác định do thi công công trình mới gây ra;
– Đối với trường hợp phải phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới: phải có phương án phá dỡ công trình do tổ chức tư vấn đủ năng lực lập kèm theo quyết định phê duyệt của chủ đầu tư (đối với công trình của tổ chức, doanh nghiệp) hoặc được chủ đầu tư ký xác nhận (đối với nhà ở riêng lẻ hoặc công trình tôn giáo);
– Đối với nhà thuê: phải có hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận, ủy quyền hợp pháp của chủ sở hữu nhà cho người thuê thực hiện việc xin phép xây dựng và đầu tư xây dựng công trình;
– Đối với trường hợp xây dựng trên đất của người có quyền sử dụng đất hợp pháp: phải có hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật.
– Đối với trường hợp nhà, đất đã được thế chấp: phải có hợp đồng thế chấp và văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân nhận thế chấp nếu trong hợp đồng không có thoả thuận khác.
– Công trình được công nhận là di tích lịch sử – văn hoá: Thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
– Công trình tôn giáo: phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp quận và Sở Nội vụ về lĩnh vực tôn giáo;
– Công trình, nhà ở tại bãi sông ngoài phạm vi bảo vệ đê điều: phải có văn bản chấp thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật;
– Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao: tổ chức quốc tế, công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành; công trình có nguy cơ cháy nổ; công trình có tác động đến vệ sinh môi trường: phải có văn bản chấp thuận, thỏa thuận của cơ quan quản lý ngành liên quan theo quy định của pháp luật.
– Những công trình, dự án riêng biệt nằm ngoài quy hoạch tĩnh không đã công bố, bao gồm công trình có độ cao vượt lên khỏi các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay và những công trình nằm trong vùng trời lân cận sân bay có độ cao trên 45 mét so với mức cao sân bay; công trình nằm phạm vi ảnh hưởng đến xạ giới, bề mặt phát xạ, tầm phủ sóng của các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời; các trạm thu, phát sóng vô tuyến; công trình có chiều cao trên 45 mét so với mặt đất tự nhiên, nằm ngoài các khu vực, dự án quy hoạch đô thị, không gian đã được các bộ, ngành, địa phương thống nhất với Bộ Quốc phòng về độ cao (theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam) và đường dây tải điện cao thế, cáp treo: phải có văn bản chấp thuận của Bộ Quốc phòng về quản lý độ cao tĩnh không.
– Đối với công trình thuộc dự án, công trình thuộc báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc nhà ở cao tầng không phù hợp với quy hoạch: phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
Đối với các trường hợp quy định tại các khoản 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều này, nếu các văn bản do Chủ đầu tư nộp trong hồ sơ cần có thông tin làm rõ để phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan.
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày gia đình bạn nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép xây dựng cho gia đình bạn (theo khoản 2 Điều 22 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND). Sau khi nhận giấy phép, gia đình bạn có thể tiến hành sửa chữa nhà theo giấy phép xây dựng được cấp và theo giấy phép xây dựng. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm giải quyết khiếu nại tố cáo đó theo pháp luật về khiếu nại, tố cáo (khoản 7 Điều 19 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND). Căn cứ vào thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như đã nêu ở trên thì UBND quận – cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho gia đình bạn – có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của hộ bà A.

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý________________________________________Trước khi bắt tay vào thi cô...
14/02/2022

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
________________________________________

Trước khi bắt tay vào thi công, chủ nhà cần tìm hiểu kĩ về các giấy phép, hồ sơ cần có. Một trong số đó là giấy phép xây dựng tạm.
Tùy thuộc vào từng khu vực, chính quyền sẽ cấp giấy phép xây dựng chính thức hoặc xây dựng tạm. Một số người vì nóng vội nên đã nhắm mắt làm liều, xây dựng trước rồi xin phép sau.
Một vài ngày sau, công trình bị thanh tra và yêu cầu tháo dỡ hoàn toàn vì xây dựng trái phép. Bạn còn bất ngờ hơn khi phát hiện khu vực xây dựng nhà của mình dính vào diện quy hoạch. Bạn hoang mang không biết liệu mình có được phép xây dựng trên phần khu vực này không?
Giấy phép xây dựng tạm là gì?
Hiện nay, các cơ quan chính quyền quy hoạch nhiều khu vực để phục vụ cho việc xây dựng khu đô thị mới. Điều này khiến một số hộ dân ở khu vực thuộc diện quy hoạch lo lắng. Vì họ không được cấp giấy phép xây dựng chính thức mà chỉ có giấy phép xây dựng tạm.
Giấy phép xây dựng tạm là giấy phép xây dựng cho những công trình nhà ở được sử dụng trong khoảng thời gian nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch. Sau thời gian đó, khu vực đất đó sẽ thuộc về chính quyền quản lí, sử dụng, sở hữu.
Khi nào cần có giấy phép xây dựng tạm?
Theo luật quy định, khi chính quyền chưa có quyết định thu hồi đất thuộc diện quy hoạch thì chủ nhà được phép sử dụng, xây nhà. Chủ dự án có thể xây thêm nhà ở, công trình mới trên khu vực đất chưa có quyết định thu hồi để quy hoạch.
Tuy nhiên, chủ dự án chỉ có thể xin giấy phép xây dựng tạm có thời hạn. Khi đến hạn trong giấy phép, chủ nhà phải tự tháo dỡ toàn bộ công trình mà không được bồi thường từ cơ quan chính quyền.
Nếu chủ dự án tự ý xây dựng mà không xin phép chính quyền thì dự án sẽ bị yêu cầu tháo dỡ vì xây dựng trái phép.
Vì vậy, trước khi xây dựng, chủ dự án cần tìm hiểu đất dự án thuộc loại nào, cần giấy tờ nào. Điều này giúp hạn chế rủi ro pháp lí trong tương lai.
Nếu đất của dự án thuộc những diện sau thì cần xin giấy phép xây dựng tạm thời:
• Diện tích đất thuộc khu vực quy hoạch của Nhà nước để xây dự án công cộng, khu đô thị mới, đất hỗn hợp, mở đường, mở hẻm…
• Diện tích đất thuộc diện thu hồi của Nhà nước.
• Diện tích đất xảy ra tranh chấp, chưa giải quyết.
Điều kiện của giấy phép xây dựng tạm?
Theo điều 94 của Luật xây dựng, khu vực đất được cấp giấy phép xây dựng tạm cần đạt đủ những điều kiện sau:
• Công trình thuộc diện quy hoạch phân khu xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện.
• Phù hợp với quy mô công trình do UBND tỉnh quy định cho từng khu vực.
• Thời gian tồn tại của công trình theo kế hoạch quy hoạch được cơ quan phê duyệt.
• Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn trong giấy phép xây dựng tạm. Trong trường hợp, chủ công trình không tự phá dỡ thì cơ quan chính quyền sẽ sử dụng biện pháp cưỡng chế phá dỡ. Mọi chi phí phá dỡ đều do bên chủ đầu tư phải chịu.
Nếu hết thời hạn mà kế hoạch thực hiện quy hoạch chưa được triển khai đúng như dự kiến, cơ quan chính quyền sẽ phải thông báo đến chủ đầu tư về sự điều chỉnh. Ngoài ra, giấy phép xây dựng tạm cũng được gia hạn thêm thời gian cho đến khi kế hoạch thực hiện quy hoạch được triển khai.
Quy trình xin giấy phép xây dựng tạm?
Nếu không am hiểu nhiều về luật, chủ dự án sẽ cảm thấy hoang mang, lo lắng không biết nên xin như thế nào. Quy trình xin giấy phép xây dựng tạm gồm những bước sau:
Bước 1: Khảo sát công trình và chuẩn bị bộ hồ sơ xin giấy phép xây dựng tạm bao gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm thời.
Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của chủ đầu tư.
Bản sau hai bộ bản vẽ thiết kế thi công hoặc thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt.
Đơn cam kết tháo dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch.
Bước 2: Tính từ ngày nhận hồ sơ, trong vòng 10 ngày, UBND tổ chức thẩm định và kiểm tra thực địa. Nếu có thiếu sót trong hồ sơ, UBND sẽ thông báo đến chủ đầu tư, yêu cầu bổ sung hồ sơ, chỉnh sửa tài liệu đúng quy định.
Bước 3: UBND huyện thẩm định đối chiếu hồ sơ với quy định hiện hành và gửi văn bản lấy ý kiến từ các cơ quan chức năng Nhà nước về nội dung thuộc chức năng quản lí.
Bước 4: Nếu hồ sơ đạt đủ điều kiện cho phép, cơ quan chức năng đồng ý cấp phép thì UBND huyện sẽ cấp giấy phép xây dựng tạm thời cho chủ đầu tư.
Bước 5: Cuối cùng, chủ đầu tư sẽ nhận kết quả giấy phép xây dựng tạm thời tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng. Khi đó, chủ đầu tư có quyền xây dựng công trình, nhà ở trong thời hạn nhất định trước khi kế hoạch thực hiện quy hoạch triển khai.
Giấy phép xây dựng tạm chỉ cho phép xây dựng tối đa 3 tầng. Do vậy, chủ đầu tư không được phép xây dựng quá 3 tầng và sẽ không được hoàn công ra sổ hồng dù trong bất kì trường hợp nào.

ĐẤT CHƯA CÓ THỔ CƯ, XÂY NHÀ TẠM KINH DOANH ĐƯỢC KHÔNG ?________________________________________Bạn có đất nhưng chưa phả...
02/02/2022

ĐẤT CHƯA CÓ THỔ CƯ, XÂY NHÀ TẠM KINH DOANH ĐƯỢC KHÔNG ?
________________________________________

Bạn có đất nhưng chưa phải là đất thổ cư ?
Bạn muốn xây nhà tạm để kinh doanh trên mảnh đất không phải là đất thổ cư ?
Bạn muốn chuyển mảnh đất này thành đất thổ cư nhưng chưa biết thủ tục và mức phí như thế nào ?
Xây dựng nhà tạm trên đất thổ cư có qui phạm pháp luật không ?
Đây là những thắc mắc chung cho tất cả những cá nhân, đơn vị có đất nhưng không phải đất thổ cư và muốn xây dựng công trình muốn biết chính xác những thông tin trên phải xử lý như thế nào.
Bây giờ, chúng ta hãy tham khảo một số nội dung dưới đây để giải đáp các vấn đề trên. Bạn nên nhớ, đây chỉ là tham khảo vì mỗi trường hợp đều có những đặc điểm riêng và bạn cần phải tìm một đơn vị chuyên nghiệp để tư vấn chính xác nhất.
Theo Luật đất đai 2013: Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất thì :
– Nếu như không phải mục đích sử dụng đất là đất ở thì sẽ không được xây dựng nhà ở trên đất này. Nếu là đất sản xuất kinh doanh thì sẽ được phép xây dựng các cơ sở để sản xuất kinh doanh.
Khi muốn xây dựng thì phải làm hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng tại UBND cấp xã, khi được cấp phép thì mới được xây dựng và sẽ không bị xem là vi phạm pháp luật đất đai.
– Việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất khi xin chuyển mục đích sử dụng đất.
Nếu đã được công nhận quyền sử dụng đất thì mức tiền phải đóng khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở căn cứ và quy định tại điểm c khoản 2 điều 5 nghị định 45/2014/NĐ-CP :
“c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:
– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất”.
Nếu như đất này được nhà nước giao thì sẽ phải nộp tiền sử dụng đất khi xin chuyển mục đích sử dụng đất tương ứng với số tiền “bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn có thêm thông tin hữu ích về trường hợp mà mình gặp phải.
Nguồn: tổng hợp internet.

3 SAI LẦM MẤT TIỀN TRIỆU KHI LÀM XIN PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở BẠN CẦN TRÁNH________________________________________? Sai lầm ...
29/01/2022

3 SAI LẦM MẤT TIỀN TRIỆU KHI LÀM XIN PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở BẠN CẦN TRÁNH
________________________________________

? Sai lầm 1: Nhờ Công ty vẽ và đóng dấu bản vẽ
Để tiết kiệm chi phí, bạn tự muốn làm xin phép xây dựng, chỉ thuê công ty vẽ và đóng dấu bản vẽ, nhưng khi đến ngày nhận kết quả tại quận bạn lại không nhận được giấy phép xây dựng vì nhiều lí do như: thiếu hồ sơ cần bổ sung, điều chỉnh bản vẽ (không chỉ một lần mà nhiều lần)…làm bạn mất nhiều thời gian, công sức.
Bạn đành phải nhờ đến công ty làm dịch vụ xin phép xây dựng bởi vì bạn không có nhiều thời gian đi tới đi lui tại quận, bạn cũng không biết gặp thụ lý như thế nào để chỉnh sửa bản vẽ.

? Sai lầm 2: Chọn dịch vụ xin phép xây dựng giá rẻ
Chi phí cho dịch vụ xin phép bao gồm thiết kế bản vẽ + mối quan hệ liên quan với những người tiếp nhận và thụ lý bản vẽ.
Chọn những công ty dịch vụ xin phép xây dựng không uy tín dẫn đến chậm trễ và không giải quyết được giấy phép xây dựng làm bạn không chỉ mất thời gian mà còn mất tiền
? Sai lầm 3: Phương án thiết kế sơ bộ CHƯA đúng như ý muốn
Ngay từ đầu, bạn phải đưa ra phương án thiết kế đúng chuẩn và đảm bảo được các quy định của quận yêu cầu để ra giấy phép xây dựng, tránh trường hợp khi có được giấy phép bạn lại thay đổi thiết kế thì phải thực hiện điều chỉnh xin giấy phép xây dựng, lúc này phải tốn thêm khoản chi phí không đáng có.
________________________________________

















TÔI PHẢI TRẢ LẠI ĐẤT VÌ HỢP ĐỒNG CÔNG CHỨNG GHI GIÁ THẤP HƠN THỰC TẾ?________________________________________Hỏi: Bên bá...
19/01/2022

TÔI PHẢI TRẢ LẠI ĐẤT VÌ HỢP ĐỒNG CÔNG CHỨNG GHI GIÁ THẤP HƠN THỰC TẾ?
________________________________________

Hỏi: Bên bán đất không hoàn thiện thủ tục cấp sổ đỏ, chưa sang tên và giá bán ghi trên hợp đồng công chứng giảm tới 10 lần so với thực tế thì hợp đồng có bị vô hiệu?
Vào năm 2005, tôi đã mua mảnh đất với giá hợp đồng thực tế là 800 triệu đồng. Tuy nhiên, mức giá ghi trong hợp đồng công chứng chỉ 80 triệu đồng.
Chủ đất từ năm 2015 đến nay không hoàn thiện hạ tầng để ra sổ, đồng thời cố tình chây ỳ trả sổ đỏ cho tôi. Vậy xin hỏi luật sư, hợp đồng công chứng có bị tuyên vô hiệu hay không nếu tôi kiện ra tòa? Liệu tôi có phải trả lại đất cho chủ cũ không?
Chân thành cảm ơn!
Luật sư tư vấn:
Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo được quy định tại Điều 124, Bộ Luật Dân sư năm 2015 như sau:
"Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.
2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu."
Căn cứ theo quy định trên, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng có giá trị thấp hơn giá trị thực tế nhằm mục đích che giấu hợp đồng thực tế, trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước (bên thứ ba) nên hợp đồng đã được công chứng là vô hiệu do giả tạo.
Mặt khác, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được nêu rõ tại Điều 131, Bộ Luật Dân sự năm 2015, cụ thể:
"1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả."
Như vậy, người mua và người bán phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị tuyên bố vô hiệu. Theo đó, người bán phải trả lại tiền đã nhận, còn bạn phải trả lại đất đã mua.
Song, giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực. Có nghĩa là, hợp đồng thực tế trị giá 800 triệu đồng vẫn có hiệu lực. Bạn và chủ đất hoàn toàn có thể ký hợp đồng mới, công chứng và thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất theo đúng luật định trong trường hợp bạn không muốn trả lại đất.

THỦ TỤC VÀ THUẾ PHÍ PHẢI NỘP KHI TẶNG CĂN HỘ CHO CON GÁI?________________________________________Hỏi: Gia đình tôi gồm 4...
18/01/2022

THỦ TỤC VÀ THUẾ PHÍ PHẢI NỘP KHI TẶNG CĂN HỘ CHO CON GÁI?
________________________________________

Hỏi: Gia đình tôi gồm 4 thành viên, đang sinh sống trong căn hộ chung cư đứng tên hai vợ chồng. Nay tôi muốn sang tên căn hộ cho cho con gái nhưng chưa biết thủ tục sang tên cũng như các loại thuế phí phải nộp. Mong được luật sư tư vấn giúp.
Trả lời:
Vợ chồng bạn cần làm thủ tục tặng cho quyền sở hữu nhà ở là căn hộ chung cư cho con gái mình, tức làm hợp đồng công chứng tặng cho căn hộ. Thông tin mà bạn cung cấp không nêu rõ con gái bạn đã thành niên hay chưa. Do đó, luật sư tư vấn theo các trường hợp sau đây:
Trường hợp con gái chưa đủ 18 tuổi:
Khoản 4, Điều 21, Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định rõ: "Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý."
Như vậy, trong trường hợp con bạn dưới 18 tuổi thì phải có người đại diện theo pháp luật đại diện khi bố mẹ tặng cho căn hộ chung cư.
Theo quy định tại Điều 73, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
"1. Cha mẹ là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, trừ trường hợp con có người khác làm giám hộ hoặc có người khác đại diện theo pháp luật.
2. Cha hoặc mẹ có quyền tự mình thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
3. Đối với giao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, tài sản đưa vào kinh doanh của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì phải có sự thỏa thuận của cha mẹ."
Khi con chưa thành niên thì cha mẹ là người đại diện theo pháp luật. Trong trường hợp của bạn, cha mẹ không thể vừa là bên tặng cho nhà, vừa là đại diện pháp luật của con nên chưa thể thực hiện thủ tục tặng cho căn hộ. Bởi lẽ, điều này vi phạm quy định đại diện trong Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp con gái đủ 18 tuổi:
Vợ chồng bạn sẽ làm thủ tục tặng cho nhà cho con nếu con gái đã đủ 18 tuổi. Lưu ý là, hợp đồng tặng cho căn hộ phải được lập thành văn bản, có chứng thực, công chứng. Việc chứng thực, công chứng hợp đồng cũng như thời điểm hợp đồng về nhà ở có hiệu lực được quy định tại Điều 122, Luật Nhà ở.
"Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, Thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng."
Đôi bên sẽ tới văn phòng công chứng để ký hợp đồng tặng cho nhà, đồng thời thực hiện đăng ký biến động theo đúng quy định hiện hành.
Về các khoản thuế phí phải nộp khi tặng cho căn hộ chung cư này, Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định như sau:
"Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau."
Như vậy, con bạn sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận tặng cho căn hộ chung cư từ bố mẹ. Con gái bạn sẽ thực hiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cùng tài sản khác gắn liền trên đất.

PHẢI LÀM GÌ KHI HÀNG XÓM SỬA NHÀ GÂY BỤI BẨN, ỒN ÀO?________________________________________Hỏi: Hàng xóm bên cạnh sửa n...
10/01/2022

PHẢI LÀM GÌ KHI HÀNG XÓM SỬA NHÀ GÂY BỤI BẨN, ỒN ÀO?
________________________________________

Hỏi: Hàng xóm bên cạnh sửa nhà nhưng không quây bạt khiến bụi bẩn bắn sang nhà tôi, gây tiếng ồn suốt cả ngày. Chưa kể, cát và nước lênh láng khắp ngõ hẻm, gây bất tiện cho việc đi lại.
Vậy xin hỏi, luật pháp hiện hành quy định về việc xây dựng và sửa nhà ra sao? Tôi có thể phản ánh, trình báo với cơ quan chức năng nào nếu hàng xóm sửa nhà gây bụi bẩn ra xung quanh song không dọn dẹp.
Trả lời:
Trước hết, bạn có thể gửi đơn tới UBND cấp phường, UBND cấp quận phản ánh việc hàng xóm sửa nhà gây ồn ào, bụi bẩn để được giải quyết.
Luật Xây dựng năm 2014 quy định, trong quá trình thi công xây dựng công trình, trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng là phải thực hiện các biện pháp khắc phục tiếng ồn, bảo vệ môi trường và bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra.
Điều 15, Nghị định 139/2017/NĐ-CP được ban hành ngày 27/11/2019 quy định, hành vi thi công xây dựng có che chắn hoặc không che chắn, để vật liệu xây dựng rơi vãi xuống các khu vực xung quanh hay vật liệu xây dựng để không đúng nơi sẽ bị xử phạt vi phạm hành chình tùy từng trường hợp. Theo đó, mức phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp này giao động từ 500.000 đồng tới 5 triệu đồng.
Về tiếng ồn, nếu mức độ tiếng ồn vượt quá quy chuẩn cho phép thì sẽ bi xử phạt vi phạm hành chính tùy từng trường hợp. Điều 17, Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định cụ thể về điều này. Đối với hành vi vi phạm tiếng ồn, mức phạt cao nhất lên đến 140 triệu đồng, thấp nhất là 1 triệu đồng.

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM THÔNG QUA HÌNH THỨC NÀO?________________________________________Hỏi: Tôi là c...
08/01/2022

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM THÔNG QUA HÌNH THỨC NÀO?
________________________________________

Hỏi: Tôi là công dân Hàn Quốc hiện đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Để thuận tiện hơn cho công việc cũng như cuộc sống, nay tôi muốn mua một ngôi nhà ở Việt Nam. Vậy xin hỏi luật sư, thông qua các hình thức nào để tôi có thể thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam?
Trả lời:
Các loại nhà ở mà người nước ngoài được phép sở hữu tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 75, Nghị định 99 của Chính phủ ban hành ngày 20/10/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014: "1) Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xác định cụ thể các khu vực cần bảo đảm an ninh, quốc phòng tại từng địa phương và có văn bản thông báo cho UBND cấp tỉnh để làm căn cứ chỉ đạo Sở Xây dựng xác định cụ thể danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở."
Căn cứ theo quy định trên thì cá nhân nước ngoài sẽ được sở hữu nhà ở là căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư nhà ở thương mại (nhà ở được đầu tư xây dựng để cho thuê mua, cho thuê và bán theo cơ chế thị trường).
Hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài được quy định tại Khoản 2, Điều 59, Luật Nhà ở năm 2014: "a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của luật này và pháp luật có liên quan; b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ."
Như vậy, cá nhân nước ngoài có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua hình thức trở thành nhà đầu tư dự án xây dựng nhà ở tại Việt Nam; thực hiện giao dịch thuê mua, mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở thương mại trong các dự án đầu tư nhà ở.

Address

Số 9 Đường Quốc Lộ 13 Thủ Đức
Ho Chi Minh City
700000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hướng dẫn, Tư vấn làm SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG miễn phí posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category