Dịch vụ cấp SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG và xin phép xây dựng

Dịch vụ cấp SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG và xin phép xây dựng Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Dịch vụ cấp SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG và xin phép xây dựng, Real Estate, Đường số 5 Quốc Lộ 13 Thành Phố Thủ Đức, Ho Chi Minh City.

🔥⚡Dịch vụ làm sổ đỏ cấp mới lần đầu tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Tây Ninh🔥⚡⏩ Bạn đang cần làm sổ đỏ cấp mới lần đầu ...
10/05/2024

🔥⚡Dịch vụ làm sổ đỏ cấp mới lần đầu tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Tây Ninh🔥⚡
⏩ Bạn đang cần làm sổ đỏ cấp mới lần đầu cho thửa đất của mình tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai hoặc Tây Ninh?

Hãy đến với ĐẤT SẠCH để được hỗ trợ nhanh chóng, chuyên nghiệp và tiết kiệm chi phí!

🔺Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

+ Tư vấn pháp lý về thủ tục và hồ sơ làm sổ đỏ.
+ Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.
+ Nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Trao sổ đỏ cho khách hàng khi có kết quả.
🔺 Cam kết của chúng tôi:

+ Uy tín: Chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực làm sổ đỏ và đã thành công trong việc hỗ trợ hàng ngàn khách hàng.
+ Chất lượng: Chúng tôi cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với đội ngũ nhân viên tận tâm, có trình độ chuyên môn cao.
+ Nhanh chóng: Chúng tôi cam kết giải quyết hồ sơ của quý khách trong thời gian ngắn nhất có thể.
+ Tiết kiệm: Chúng tôi luôn mang đến cho khách hàng mức giá cạnh tranh nhất trên thị trường.
🔺Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ:
Hotline: 0363 232 739 (Mr.Khánh)
Website: https://datsach.net/
Địa chỉ: 277/10B quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Tp.Thủ Đức
[DATSACH.NET] - Uy tín - Chuyên nghiệp - Nhanh chóng - Hiệu quả

🔺Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ liên quan đến đất đai khác như:

+ Sang tên sổ đỏ
+ Phân chia thửa đất
+ Hợp đồng mua bán đất
+ Tư vấn đầu tư bất động sản
Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được hỗ trợ tốt nhất!

.Hồ_Chí_Minh

Dạng 9_Microsation DGN sang Shapfile Bằng Tự Động Hóa Quy Trình Cực Nhanhhttps://youtu.be/M_gS9nwzE7E?si=Y1DJ_tMD8EuiT7O...
08/05/2024

Dạng 9_Microsation DGN sang Shapfile Bằng Tự Động Hóa Quy Trình Cực Nhanh
https://youtu.be/M_gS9nwzE7E?si=Y1DJ_tMD8EuiT7Oy
Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ:
•Hotline: 0363 232 739
•Website: https://datsach.net/
•Địa chỉ: 277/10B quốc lộ 13 Phường Hiệp Bình Phước, Tp.Thủ Đức
[DATSACH.NET] - Uy tín - Chuyên nghiệp - Nhanh chóng - Hiệu quả

✅ Dạng 9_Microsation DGN sang Shapfile Bằng Tự Động Hóa Quy Trình Cực Nhanh© Bản quyền thuộc về datsach TV (datsach.net)© Copyright by datsach TV (datsach.n...

Hướng dẫn xuất file DGN sang Shapfile Cực nhanh bằng ứng dụng gCadashttps://youtu.be/Ck424lHxfiA?si=6JWi8UUrI0p3mjToQuý ...
08/05/2024

Hướng dẫn xuất file DGN sang Shapfile Cực nhanh bằng ứng dụng gCadas
https://youtu.be/Ck424lHxfiA?si=6JWi8UUrI0p3mjTo
Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ:
• Hotline: 0363 232 739
• Website: https://datsach.net/
• Địa chỉ: 277/10B quốc lộ 13 Phường Hiệp Bình Phước, Tp.Thủ Đức
[DATSACH.NET] - Uy tín - Chuyên nghiệp - Nhanh chóng - Hiệu quả

✅ Hướng dẫn xuất file DGN sang Shapfile Cực nhanh bằng ứng dụng gCadas© Bản quyền thuộc về datsach TV (datsach.net)© Copyright by datsach TV (datsach.nt)! ☞ ...

Nhóm Chia sẻ CHO TẶNG file PDF và KMZ, CAD❤. Quy Hoạch sử dụng đất 2030 của toàn tỉnh TÂY NINH Mới Nhất- https://zalo.me...
04/08/2022

Nhóm Chia sẻ CHO TẶNG file PDF và KMZ, CAD
❤. Quy Hoạch sử dụng đất 2030 của toàn tỉnh TÂY NINH Mới Nhất
- https://zalo.me/g/pfuylu057
- https://www.facebook.com/groups/1054655952140533
- https://t.me/+E_xZIe0gVJRmYTZl
-----------------------------------
❤. Trong đó:
1. Hướng Cài đặt Phần mềm xem quy hoạch
2. Tải file quy hoạch mới nhất PDF hoặc KMZ....
3. Hướng dẫn xem file quy hoạch
4. Đào tạo check in quy hoạch toàn quốc.
-----------------------------------
❤ Hỗ trợ check in quy hoạch và Nhượng lại phần mềm + File quy hoạch sử dụng đất 2030.
-----------------------------------
❤ Thông tin liên hệ xin file hay trao đổi:
- Phone và zalo: 036.3232.739
- Email: [email protected]

⛔️⛔️⛔️⛔️ TRÂN TRỌNG CÁM ƠN ⛔️⛔️⛔️⛔️

ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?________________________________________Quy định về Đất quốc phòng, an...
02/03/2022

ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
________________________________________

Quy định về Đất quốc phòng, an ninh hiện nay? Chủ thể sử dụng đất quốc phòng, an ninh? Cơ quan có thẩm quyền quản lý đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh? Đất được sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Chúng tôi.
________________________________________
Chủ thể sử dụng đất quốc phòng an ninh
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì chủ thể sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:
– Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là người sử dụng đất đối với đất cho các đơn vị đóng quân trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này; đất làm căn cứ quân sự; đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; đất thuộc các khu vực mà Chính phủ giao nhiệm vụ riêng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, bảo vệ và sử dụng;
– Các đơn vị trực tiếp sử dụng đất là người sử dụng đất đối với đất làm ga, cảng quân sự; đất làm các công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; đất làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trại giam giữ, cơ sở giáo dục,
trường giáo dưỡng do Bộ quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
– Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an phường, thị trấn; đồn biên phòng là người sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở.
Cơ quan có thẩm quyền quản lý đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Khoản 2 Điều 148 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền quản lý đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc địa bàn quản lý hành chính của địa phương.
– Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng, sử dụng không đúng mục đích để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng.
________________________________________
Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Về nguyên tắc, khi các chủ thể được giao đất thì đất phải được sử dụng đúng mục đích đã được xác định. Đối với diện tích đất không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho đơn vị sử dụng đất để đưa đất vào sử dụng đúng mục đích; sau 12 tháng kể từ ngày được thông báo, nếu đơn vị sử dụng đất không khắc phục để đưa đất vào sử dụng đúng mục đích thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi để giao cho người khác sử dụng. (Khoản 2 Điều 50 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
Bàn giao đất đang quản lý cho địa phương
Căn cứ quy định tại Khoản 3, 4 Điều 50 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Khoản 35 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì Đất do các đơn vị vũ trang nhân dân đang quản lý, sử dụng nhưng không thuộc quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh đã được phê duyệt thì phải bàn giao cho địa phương quản lý và xử lý như sau:
– Đối với diện tích đất đã bố trí cho hộ gia đình cán bộ, chiến sỹ thuộc đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng làm nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật;
– Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp do các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh đang sử dụng thì phải chuyển sang hình thức thuê đất theo phương án sản xuất, kinh doanh đã được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an phê duyệt;
– Đối với diện tích đất không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất để giao, cho thuê sử dụng theo
quy định của pháp luật.
– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết dứt điểm diện tích đất đang có tranh chấp để xác định người sử dụng đất.
________________________________________

THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CÓ CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM KHÔNG?Trước khi sang định cư ở Đài Loan, anh Vinh sở...
23/02/2022

THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CÓ CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM KHÔNG?
Trước khi sang định cư ở Đài Loan, anh Vinh sở hữu một ngôi nhà 2 tầng tại Việt Nam. Hiện tại, anh Vinh bỏ quốc tịch Việt Nam nếu muốn nhập quốc tịch Đài Loan. Trong trường này, liệu anh Vinh có mất quyền sở hữu căn nhà tại Việt Nam?
Anh Vinh sau khi thôi quốc tịch Việt Nam, nhập quốc tịch Đài Loan sẽ không còn là công dân Việt Nam nữa. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 766, Bộ Luật Dân sự năm 2005, việc xác lập, thay đổi, thực hiện, chấm dứt quyền sở hữu tài sản (bao gồm cả bất động sản) trong trường hợp có yếu tố nước ngoài được xác định theo pháp luật của nơi có tài sản đó. Có nghĩa là, quyền sở hữu tài sản của anh Vinh khi thôi quốc tịch Việt Nam sẽ được điều chỉnh căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Hơn nữa, việc công dân sẽ chấm dứt quyền sở hữu tài sản ở Việt Nam khi thôi quốc tịch Việt Nam cũng không được quy định trong Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Như vậy, anh Vinh sau khi nhập quốc tịch Đài Loan sẽ không bị chấm dắt quyền sở hữu ngôi nhà 2 tầng tại Việt Nam. Tuy nhiên, anh Vinh có thể ủy quyền cho người khác quản lý căn nhà ở Việt Nam. Người này sẽ đại diện, thay mặt anh Vinh trong những giao dịch liên quan tới ngôi nhà đó.
Thế nhưng, anh Vinh khi trở thành công dân nước ngoài sẽ bị hạn chế quyền sở hữu trong trường hợp nhận chuyển nhượng mới với bất động sản tại Việt Nam. Luật sửa đổi bổ sung Điều 126, Luật Nhà ở và Điều 121, Luật Đất đai quy định như sau:
Cá nhân người nước ngoài chỉ được thuê mua, mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong 1 tòa nhà chung cư.
Tuy nhiên, khi trở thành công dân nước ngoài, anh Vinh sẽ bị hạn chế quyền sở hữu nếu nhận chuyển nhượng mới đối với nhà đất ở Việt Nam. Cụ thể, quy định tại Luật sửa đổi bổ sung điều 126 Luật nhà ở và điều 121 Luật đất đai nêu rõ:
Cá nhân nước ngoài chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư.
Đối với nhà ở riêng lẻ gồm biệt thự và nhà ở liền kề, cá nhân nước ngoài chỉ được thuê mua, mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho, sở hữu không quá 250 căn nhà trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường.

SỔ ĐỎ KHÔNG CÓ MÃ VẠCH Ở CUỐI TRANG 4 LÀ THẬT HAY GIẢ?________________________________________Mã vạch tại trang 04 của s...
07/02/2022

SỔ ĐỎ KHÔNG CÓ MÃ VẠCH Ở CUỐI TRANG 4 LÀ THẬT HAY GIẢ?
________________________________________

Mã vạch tại trang 04 của sổ đỏ bắt đầu được quy định kể từ khi Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực (ngày 10.12.2009).
Tại Điều 14 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT có quy định như sau: Mã vạch được in tại cuối trang 4 khi cấp Giấy chứng nhận. Mã vạch được dùng để quản lý, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; nội dung mã vạch thể hiện dãy số nguyên dương; có cấu trúc dưới dạng MV = MX.MN.MHS, trong đó:
MX là mã đơn vị hành chính cấp xã nơi có thửa đất, được thể hiện theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8.7.2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam; trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho khu đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính cấp xã thì ghi theo mã của xã có phần diện tích lớn nhất.
MN là mã của năm cấp Giấy chứng nhận, gồm hai chữ số sau cùng của năm ký cấp Giấy chứng nhận.
MHS là mã của hồ sơ gốc (hồ sơ gốc gồm các giấy tờ để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận); có sáu chữ số, bắt đầu từ số 000001 cho hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tiên theo quy định tại Thông tư này.
Đối với các địa phương chưa có điều kiện thực hiện ngay việc in mã vạch thì vẫn phải thiết lập hệ thống mã hồ sơ gốc (MHS) bắt đầu từ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tiên theo quy định tại Thông tư này; từ ngày 1.7.2010 các địa phương này phải thực hiện việc in mã vạch trên Giấy chứng nhận.
Như vậy, để xác định đó là " SỔ ĐỎ" giả hay thật bạn có thể xem giấy chứng nhận đó được cấp năm nào?
Nếu sổ đỏ được cấp sau ngày 10.12.2009 thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có mã vạch.

29/01/2022

Chuyên thực hiện:
– Đo đạc hiện trạng nhà – đất
– Đo đạc phục vụ công tác đền bù giải toả
– Đo đạc phục vụ tranh chấp
– Đo đạc lập thủ tục giao, thuê đất
– Đo đạc lập bản đồ tổng thể phân lô
– Đo đạc khảo sát địa hình
– Đo đạc định vị công trình, ranh đất
– Đo đạc tính toán khối lượng san lấp
– Quan trắc lún nghiêng công trình
– Thiết kế xin phép xây dựng
– Thiết kế kiến trúc nhà dân dụng
– Thi công san lấp mặt bằng
– Dịch vụ công chứng, trước bạ
– Dịch vụ xin phép xây dựng
– Dịch vụ môi giới bất động sản
– Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ

CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN THẾ CHẤP TẠI NGÂN HÀNG ĐƯỢC KHÔNG?________________________________________Chuyển nhượng tài sản th...
27/01/2022

CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN THẾ CHẤP TẠI NGÂN HÀNG ĐƯỢC KHÔNG?
________________________________________

Chuyển nhượng tài sản thế chấp tại Ngân hàng được không? Tài sản thế chấp là gì? Nghĩa vụ của người thế chấp? Cùng tìm hiểu các vấn đề trên qua bài viết sau của Chúng tôi.
________________________________________
Tình huống: Anh trai tôi có ý định mua một mảnh đất của người bạn học cùng cấp 3. Tuy nhiên, đất đấy lại đang được thế chấp tại Ngân hàng BIDV từ năm 2015 cho đến nay.
Luật sư cho tôi hỏi:
– Anh tôi có thể mua đất đang thế chấp tại Ngân hàng được không?
– Hợp đồng mua, bán đất có phải tiến hành công chứng, chứng thực không?
________________________________________
Luật sư Chúng tôi trả lời
Dựa vào những gì mà bạn cung cấp, Chúng tôi xin tư vấn như sau:
Về vấn đề chuyển nhượng tài sản đang thế chấp
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 317 Bộ Luật dân sự 2015 (BLDS) thì Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
Theo đó, bên thế chấp có nghĩa vụ: “Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này”(Khoản 8 Điều 320 BLDS 2015)
Đó là 2 trường hợp:
– Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.
Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.
– Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
Như vậy, theo quy định của luật, bên thế chấp không được phép chuyển nhượng tài sản đang thế chấp khi chưa có sự đồng ý của bên nhận thế chấp.
Trong trường hợp của anh ạnh, việc bạn của anh bạn thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang là tài sản thế chấp mà không có sự đồng ý của Ngân hàng sang cho anh bạn là không có căn cứ pháp luật. Hay nói cách khác, anh bạn không thể mua đất mà nó lại đang là đối tượng bị thế chấp tại Ngân hàng.
Về vấn đề công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai.
Như vậy, công chứng, chứng thực là hoạt động bắt buộc đối với các giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Việc công chứng sẽ được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực sẽ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Ở ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?________________________________________Bồi thường về đất ở được quy định ...
24/01/2022

BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Ở ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
________________________________________

Bồi thường về đất ở được quy định như thế nào? Với đối tượng là Hộ gia đình, cá nhân với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, việc bồi thường được thực hiện có khác nhau? Cùng tìm hiểu vấn đề trên qau bài viết sau của Chúng tôi.
________________________________________
Việc bồi thường về đất khi thu hồi đất ở được quy định tại Điều 79 Luật Đất đai 2013 cũng như văn bản hướng dẫn thi hành là Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Cụ thể, việc bồi thường như sau:
Đối với Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam
Nếu các đối tượng trên có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 thì việc bồi thường về đất ở khi Nhà nước thu hồi đất ở của các đối tượng này như sau:
– Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;
Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư; (Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 47/2017/NĐ-CP)
– Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.
Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở. (Điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định 47/2017/NĐ-CP)
– Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.
Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. (Khoản 4 Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP)
Lưu ý:
– Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình. (Khoản 2 Nghị định 47/2017/NĐ-CP)
– Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền.(Khoản 3 Nghị định 47/2017/NĐ-CP)
Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. (Khoản 5 Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP)
Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở
Căn cứ Khoản 6 Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Khi Nhà nước thu hồi đất, nếu các đối tượng trên có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường như sau:
– Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại vẫn đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng tiền đối với phần diện tích đất thu hồi;
– Trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích đất hoặc thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng đất để thực hiện dự án hoặc bồi thường bằng tiền;
Đối với dự án đã đưa vào kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằng tiền.

TÌM HIỂU VỀ LUẬT CHUNG CƯ MỚI NHẤT - LUẬT CHUNG CƯ 50 NĂM________________________________________Tại sao trong hợp đồng ...
13/01/2022

TÌM HIỂU VỀ LUẬT CHUNG CƯ MỚI NHẤT - LUẬT CHUNG CƯ 50 NĂM
________________________________________

Tại sao trong hợp đồng mua bán chung cư lại ghi chung cư có thời hạn sử dụng 50 năm? Hiện nay trong tình hình dân số ngày càng tăng, nhu cầu về nhà ở nhiều nhưng đất đai có hạn; nhà ở chung cư là một giải pháp lí tưởng để giải quyết những vấn đề đó. Tuy nhiên, nhiều người khi nhận sổ hồng chung cư có một số thắc mắc là tại sao trên sổ hồng lại ghi thời hạn sử dụng nhà chung cư là 50 năm? Để có thể tìm hiểu thêm về việc thời hạn chung cư, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về luật chung cư mới nhất.
Căn cứ pháp lý:
• Luật đất đai 2013
• Luật nhà ở 2014
• Các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013
Nội dung tư vấn
1/ Quy định về luật chung cư mới nhất về thời hạn giao đất
Đất để xây dựng chung cư là đất được nhà nước giao. Theo quy định tại khoản 3 điều 126 Luật đất đai 2013, đất được giao cho tổ chức có mục đích sử dụng vào các dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài. Cùng với đó, theo quy định về luật chung cư mới nhất về thời hạn giao đất cho các tổ chức với mục đích kinh doanh thì sẽ không quá 50 năm.
2/ Quy định về luật chung cư mới nhất về diện tích đất được giao?
Theo luật chung cư mới nhất quy định về việc giao đất có thời hạn 50 năm kéo theo việc sổ hồng chung cư ghi chung cư có thời hạn sử dụng được xác định theo thời hạn của dự án là 50 năm. Tuy nhiên, việc quy định này nhằm phòng trường hợp chủ đầu tư dự án được giao đất một thời gian dài mà chạm chạp không tiến hành dự án gây lãng phí đất. Sau khi dự án được triển khai, diện tích đất được giao sẽ thuộc quyền sử dụng chung của những hộ sở hữu chung cư, được sử dụng ổn định và lâu dài.
3/ Quy định về luật chung cư mới nhất về thời hạn sử dụng chung cư là bao nhiêu?
Theo điều 99 Luật nhà ở 2014, thời hạn sử dụng chung cư phụ thuộc vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lí nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư theo quy định. Nếu sau khi kiểm định, nhà chung cư vẫn còn đảm bảo chất lượng và an toàn thì người sở hữu chung cư vẫn có thể tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận của biên bản kiểm định chất lượng. Trong trường hợp chung cư bị xuống cấp, hư hỏng nặng, có nguy cơ đổ sập gây nguy hiểm cho người ở thì cơ quan kiểm định sẽ ra kết luận và báo cáo cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh để có văn bản thông báo cho chủ sở hữu. Chủ sở hữu có trách nhiệm cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới hoặc bàn giao lại cho cơ quan có thẩm quyền để cải tạo, xây dựng lại.
4/ Quy định về luật chung cư 50 năm?
Theo những quy định về luật chung cư 50 năm là thời hạn sử dụng chung của chung cư, sau thời điểm đó, tùy thuộc vào chất lượng của công trình mà chung cư có tiếp tục được đưa vào sử dụng hay không. Có nhiều người cho rằng, nếu sai 50 năm chung cư không thể sử dụng được nữa thì người sở hữu chung cư sẽ mất trắng, so với việc bỏ tiền tỷ ra để mua một căn chung cư để rồi sau 50 năm trắng tay thì quá đắt. Điều đó không hoàn toàn đúng.
Theo quy định của Luật nhà ở 2014, trong trường hợp nếu như tiến hành cải tạo chung cư, người sở hữu chung cư sẽ được nhà nước hỗ trợ chỗ ở trong quá trình cải tạo hoặc hỗ trợ kinh phí để tự tìm chỗ ở. Nếu như nhà ở chung cư bắt buộc phải phá bỏ và xây dựng lại do xuống cấp, người sở hữu chung cư sẽ được bồi thường và hỗ trợ nhà ở tái định cư khi không có nhu cầu tái định cư tại chỗ cũ. Nếu muốn tái định cư tại chỗ cũ, có thể người sở hữu sẽ mất một khoản phí để được sử dụng nhà mới. Điều này cũng là hợp lý, khi mà chủ sở hữu chung cư sử dụng chung cư 50 năm, giống như nhà ở bình thường, ở lâu nhà hư hỏng phải bỏ tiền ra để tu sửa.

HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA VI BẰNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO?________________________________________Căn cứ Điều 40 N...
05/01/2022

HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA VI BẰNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO?
________________________________________
Căn cứ Điều 40 Nghị định 08/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 24/02/2020) quy định hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng như sau:
- Vi bằng được lập bằng văn bản tiếng Việt, có nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;
+ Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
+ Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;
+ Họ, tên người tham gia khác (nếu có);
+ Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
+ Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
+ Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu).
- Vi bằng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên tự thỏa thuận.
- Kèm theo vi bằng có thể có các tài liệu chứng minh; trường hợp tài liệu chứng minh do Thừa phát lại lập thì phải phù hợp với thẩm quyền, phạm vi theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị định này.
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể về mẫu vi bằng.
Chúng tôi phản hồi thông tin đến bạn!
Trân trọng!

Address

Đường Số 5 Quốc Lộ 13 Thành Phố Thủ Đức
Ho Chi Minh City
700000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ cấp SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG và xin phép xây dựng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch vụ cấp SỔ ĐỎ, SỔ HỒNG và xin phép xây dựng:

Share

Category