Dịch vụ thủ tục nhà đất - Cấp sổ, xin phép xây dựng, mua bán BĐS

Dịch vụ thủ tục nhà đất - Cấp sổ, xin phép xây dựng, mua bán BĐS Xin cấp phép xây dựng
Hoàn công nhà đất
cấp mới
Hợp thức hóa nhà đất
Chuy?

BÁN ĐẤT CÓ SỔ ĐỎ CHỈ ĐỨNG TÊN CHỒNG HOẶC VỢ CÓ CẦN CHỮ KÝ CỦA CẢ HAI KHÔNG?________________________________________1. Sổ...
10/04/2022

BÁN ĐẤT CÓ SỔ ĐỎ CHỈ ĐỨNG TÊN CHỒNG HOẶC VỢ CÓ CẦN CHỮ KÝ CỦA CẢ HAI KHÔNG?
________________________________________

1. Sổ đỏ có bắt buộc phải có tên cả hai vợ không?
Tài sản trong thời kỳ hôn nhân có thể là tài sản chung hoặc tài sản riêng. Do đó, tài sản là nhà đất cũng có thể là tài sản chung hoặc tài sản riêng. Tuỳ vào cách xác định mà việc ghi tên hai vợ chồng trong sổ đỏ cũng khác nhau.
Khi được xem là tài chung
Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản được xem là tài sản chung của vợ chồng nếu thuộc các trường hợp sau đây:
• Là tài sản do vợ, chồng có được sau khi kết hôn hình thành từ thu nhập, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng… trong thời kỳ hôn nhân;
• Là tài sản vợ chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung;
• Là tài sản vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Mặt khác, khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình quy định rõ:
“Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”
Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 98 Luật này cũng quy định:
“Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.”
Như vậy, căn cứ các quy định trên, nếu vợ, chồng không có thỏa thuận Sổ đỏ đứng tên một người thì trong Sổ đỏ phải ghi tên cả vợ và chồng khi nhà, đất là tài sản chung của vợ, chồng.
Khi được xem là tài sản riêng
Nhà, đất có thể là tài sản riêng của mỗi người. Khi nhà, đất là tài sản có trước khi kết hôn, do được thừa kế riêng, tặng cho riêng, có được do phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân… thì được xác định là tài sản riêng của người đó.
Trong trường hợp này, khi nhà, đất là tài sản riêng thì trên Sổ đỏ sẽ chỉ có tên một người vợ hoặc chồng.
2. Bán đất có sổ đỏ chỉ đứng tên chồng hoặc vợ có cần chữ ký của cả hai không?
Để trả lời câu hỏi này cần xác định được nhà, đất là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ, chồng.
Nếu là tài sản chung
Theo khoản 2 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản chung của vợ, chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ, chồng.
Do đó, nếu vợ, chồng bán nhà, đất mà Sổ đỏ đứng tên cả hai vợ, chồng thì khi thực hiện thủ tục phải có sự đồng ý của cả hai người. Đồng nghĩa, khi ký vào hợp đồng mua bán phải có đầy đủ chữ ký của cả vợ hoặc chồng trừ trường hợp hai vợ chồng có ủy quyền.
Đặc biệt, nếu Sổ đỏ chỉ đứng tên một người do có thỏa thuận nhưng vẫn là tài sản chung của hai vợ, chồng thì khi bán vẫn cần có sự đồng ý và chữ ký của cả hai người. Nếu một trong hai bên không ký bán được thì cũng phải ủy quyền theo quy định.
Nếu là tài sản riêng
Khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình nêu rõ:
“Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.”
Do đó, nếu nhà, đất là tài sản riêng của vợ hoặc chồng, Sổ đỏ đứng tên một trong hai người thì khi bán chỉ cần người đó ký mà không cần chữ ký của người còn lại.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG QUẬN 3________________________________________Xin giấy phép xây dựng quận...
05/03/2022

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG QUẬN 3
________________________________________

Xin giấy phép xây dựng quận 3 sẽ rất nhanh chóng và đúng thời gian quy định nếu bạn biết cách chuẩn bị hồ sơ và biết những quy định tiêu chuẩn của quận yêu cầu. Có rất nhiều người muốn xây nhà ở quận 3 hỏi mình thủ tục cách xin giấy phép xây dựng. Mình liệt kê những câu hỏi thường gặp và giải đáp nhé:
Câu hỏi 1: Hồ sơ xin giấy phép xây dựng tại quận 3 cần những giấy tờ gì?
So với những năm trước, thì năm 2019 yêu cầu những giấy tờ nhiều hơn hẳn, dưới đây là liệt kê những giấy tờ cần thiết.
Hồ sơ cần chủ nhà chuẩn bị:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu đất dự kiến xin phép xây dựng (sao y) (1 bản).
2. Bản vẽ hiện trạng vị trí của khu đất (bắt buộc) (1 bản).
3. Cam kết đảm bảo an toàn công trình liền kề (mẫu của công ty) (chủ nhà xác nhận chữ ký ở Phường hoặc phòng Công chứng) (1 bản).
4. Giấy ủy quyền (mẫu của công ty) (Có xác nhận của Phòng Công chứng) (2 bản).
Hồ sơ công ty chuẩn bị:
5. Bản vẽ Xin phép xây dựng theo tiêu chuẩn Quận 3 (đóng dấu, ký tên công ty) (2 bản).
6. Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty (sao y) (1 bản).
7. Chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư (sao y) (1 bản).
8. Bản kê khai kinh nghiệm của cá nhân, tổ chức thiết kế (đóng dấu, ký tên công ty) (1 bản).
9. Đơn Xin phép xây dựng (1 bản).
Câu hỏi 2. Những điểm cần lưu ý khi nộp hồ sơ xin phép xây dựng:
Về Giấy ủy quyền:
Nhất định phải có giấy ủy quyền vì khâu chỉnh sửa bản vẽ ở 2 quận này tốn rất nhiều thời gian, nếu để chủ nhà ký tên trên bản vẽ (không làm giấy ủy quyền) sẽ mất nhiều thời gian dẫn tới không kịp hồ sơ (vì ISO của thụ lý cho 1 hồ sơ xin phép xây dựng chỉ có 5 ngày)
Về mẫu đơn XPXD, cam kết an toàn công trình liền kề và cam kết tháo dỡ:
Mẫu đơn xin phép và mẫu cam kết vẫn có thể sử dụng mẫu của công ty, riêng mẫu cam kết tháo dỡ cả Quận 3 đều sử dụng mẫu riêng.
Về bản vẽ hiện trạng:
Bản vẽ hiện trạng ở Quận 3 có thể dùng bản photo hoặc bản sao y thì càng tốt.
Về thụ lý hồ sơ:
Cả Quầy Tiếp nhận hồ sơ đều khá nhiệt tình và thân thiện
Thụ lý bên quận 3 ưu tiên hỗ trợ người dân hết mình vì chỉnh sách của Quận 3, nhưng đòi hỏi hồ sơ, nhưng đòi hỏi hồ sơ
Về thông tin Quy hoạch:
Có thể nắm bắt thông tin khá nhanh vì có thể hỏi trực tiếp thông tin Quy hoạch ở quầy Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Cấp phép xây dựng, đảm bảo tính chính xác cho khâu đầu vào lúc bắt đầu vẽ bản vẽ XPXD.
Dịch vụ xin phép xây dựng sẽ giúp bạn đúng thời gian mong muốn. Vì vậy, để tiết kiệm thời gian đúng ngày khởi công xây dựng, bạn nên nhờ một công ty xây dựng có chức năng xin phép giúp mình hoàn tất thủ tục cho bạn
Câu hỏi 3: Hồ sơ của bạn sẽ được giải quyết như thế nào? Tại sao phải cần 21 ngày mới ra hồ sơ?
Một hồ sơ phải qua trình tự từng bước, theo nguyên tác “First In First Out” Đến Trước Xong Trước, vì vậy bạn không thể nóng lòng muốn hồ sơ mình ra sớm được. Quy định 21 ngày là cần thiết để ra một bộ hồ sơ hoàn chỉnh. Trình tự sẽ là:
+ 7 ngày đầu làm việc: hồ sơ chuyển lên phòng quản lý đô thị để xử lý
+ 7 ngày tiếp theo: thụ lý phòng quản lý đô thị tiến hành thẩm định, kiểm tra thực địa và xác định các giấy tờ còn thiếu hoặc cần chỉnh sửa để thông báo cho chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh. Nếu vẫn chưa đáp ứng đủ yều cầu thì cơ quan cấp phép thông báo và hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Nếu sau 02 lần mà hồ sơ vẫn chưa đúng điều kiện thì có thể xem xét việc không cấp giấy phép xây dựng
+ 7 ngày cuối lãnh đạo ký hồ sơ và chuyển xuống bộ phận nhận trả hồ sơ
Khi bạn nộp hồ sơ ở quận, bạn sẽ được giữ một tờ biên nhận do quận cấp. Trong biên nhận này, bạn biết được khi nào hồ sơ của bạn đã hoàn thành, có kèm số điện thoại của quận để bạn chủ đông gọi lên quận và hỏi kết quả.

KIỂM TRA MẬT ĐỘ VÀ QUY MÔ XÂY DỰNG
Câu hỏi 4: Dịch vụ xin giấy phép xây dựng quận 3 của công ty sẽ hoàn thành những công việc gì?
Với nhiều năm kinh nghiệm cùng mối quan hệ rộng rãi với cơ quan chức năng, xây nhà trọn gói mang đến cho bạn dịch vụ xin phép xây dựng đảm bảo thời gian là 21 ngày (kể từ ngày nộp hồ sơ), chi phí hợp lý và cách làm việc tận tâm, chu đáo đối với khách hàng.
Dịch vụ xin giấy phép xây dựng quận 3 của công ty sẽ hoàn thành tất cả những hồ sơ cần thiết cụ thể như sau:
+ Tư vấn cho khách hàng giải pháp xin phép xây dựng về:
– Các chứng chỉ quy hoạch xây dựng của khu đất.
– Bạn phải biết mật độ xây dựng của đất.
– Những qui định lộ giới xây dựng theo quyết định 135/2007 và 45/2009
+ Đánh giá tình trạng hồ sơ bằng việc khảo sát thực địa (lập thủ tục đo vẽ, thiết kế nhà)
+ Giúp khách hàng Lập hồ sơ Xin phép xây dựng
+ Giúp khách hàng nộp và nhận kết quả.
Nhân đây, mình chia sẻ những điều thuận lợi khi bạn chọn dịch vụ xin phép xây dựng ở quận 3 tại công ty xây dựng :
+ Đúng thời gian qui định, không mất thời gian chỉnh sửa và ký tá bản vẽ nhiều lần. Đây là thuận lợi bậc nhất mà bất kỳ chủ nhà điều mong muốn.
+ Biết trước thông tin qui hoạch, và mật độ xây dựng của ngôi nhà.
+ Được tư vấn kỹ về quy định của nhà nước về xây dựng, tránh tình trạng sai phép khi hoàn công.
+ Tư vấn thiết kế cho ngôi nhà bạn phù hợp nhất theo quy định của nhà nước.
Để làm bộ xin phép xây dựng, cá nhân chủ nhà sẽ không đủ giấy tờ và hồ sơ để làm và nộp tại quận được. Vì vậy, luôn có một đơn vị thứ 3 có đầy đủ thẩm quyền và chức năng hỗ trợ bạn. Hãy chọn công ty dịch vụ xin giấy phép xây dựng làm cho bạn cảm thấy thoải mái và giúp tiết kiệm thời gian nhất.

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN VÀ NHÀ Ở RIÊNG LẺ________________________________________Hồ sơ đề nghị cấ...
14/02/2022

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN VÀ NHÀ Ở RIÊNG LẺ
________________________________________

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 12 Thông tư này;
2. Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
4. Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án, tỷ lệ 1/100 – 1/500;
b) Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
c) Bản vẽ các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của từng công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
d) Bản vẽ mặt bằng móng từng công trình tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng từng công trình tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
1. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 13 của Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
– Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
– Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
– Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 14 của Thông tư này;
b) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:
– Sơ đồ mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/50 – 1/500, theo mẫu tại Phụ lục số 15 của Thông tư này;
– Bản vẽ các mặt đứng chính của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;
– Bản vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin, tỷ lệ 1/50 – 1/200.
3. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung văn bản phê duyệt biện pháp thi công móng và tầng hầm của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

CÓ CẦN LÀM THỦ TỤC HOÀN CÔNG KHI XÂY THÊM?________________________________________Tôi mua lại căn nhà 1 lầu và 1 mê đúc ...
02/02/2022

CÓ CẦN LÀM THỦ TỤC HOÀN CÔNG KHI XÂY THÊM?
________________________________________

Tôi mua lại căn nhà 1 lầu và 1 mê đúc sẵn có sổ hồng. Hiện tôi có nhu cầu sửa chữa nhà. Cụ thể là xây thêm hoàn thiện dựa vào mê đã đúc sẵn và lợp mái (không đổ thêm mê nào). Vậy sau khi xây xong tôi có phải làm thủ tục hoàn công?

– Trả lời:
Đối với nhà ở riêng lẻ, chủ nhà không cần xin giấy phép xây dựng khi chỉ thực hiện các việc sau:
– Sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.
– Công trình nâng nền, nâng gác, nâng mái phù hợp tiêu chuẩn xây dựng.
– Xây dựng lại tường bao che bị hư hỏng theo nguyên trạng.
– Công trình gia cố, cải tạo chống nghiêng, lún, nứt không làm thay đổi quy mô diện tích, không ảnh hưởng đến kết cấu (điều 4 quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14-9-2010 của UBND TP.HCM quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn TP.HCM).
Theo đó, trường hợp bạn muốn thực hiện những việc nêu trên theo chúng tôi không cần phải xin giấy phép xây dựng, do đó thực hiện xong không cần làm thủ tục hoàn công công trình.

CÁC GIẤY TỜ THAY THẾ SỔ ĐỎ KHI XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ________________________________________Hỏi:Những giấy tờ nào có...
29/01/2022

CÁC GIẤY TỜ THAY THẾ SỔ ĐỎ KHI XIN CẤP PHÉP XÂY DỰNG NHÀ
________________________________________

Hỏi:
Những giấy tờ nào có thể dùng để thay thế sổ đỏ khi xin cấp Giấy phép xây dựng?

Trả lời:
Theo Điều 16 Quy định Cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20/1/2010 của UBND Hà Nội, người sử dụng đất có một trong các giấy tờ dưới đây thì có thể được xét cấp giấy phép xây dựng.
1. Giấy tờ cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
2. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.
3. Giấy tờ cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994; Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;
5. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo hướng dẫn tại Thông tư số 47/BXD-XDCBĐT ngày 05/08/1989 và Thông tư số 02/BXD-ĐT ngày 29/04/1992 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện ý kiến của thường trực Hội đồng Bộ trưởng về việc hóa giá nhà cấp III, cấp IV tại các đô thị từ trước ngày 15/10/1993 hoặc từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 05/7/1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó;
6. Giấy tờ sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
7. Giấy tờ chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; giấy tờ nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; giấy tờ của tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
8. Giấy tờ trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
9. Giấy tờ mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
10. Giấy tờ được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.
11. Giấy tờ của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất ở cho gia đình, xã viên của hợp tác xã từ trước ngày 28/6/1971 (ngày ban hành Nghị quyết số 125/CP của Hội đồng Chính phủ – nay là Chính phủ – về tăng cường công tác quản lý ruộng đất).
12. Một trong các loại giấy tờ sau đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
13. Một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 12 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận là đất không có tranh chấp.
14. Giấy tờ của Ủy ban nhân dân xã xác nhận việc sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp của các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn ở miền núi và được Ủy ban nhân dân huyện thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân xã.
15. Giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận việc các hộ gia đình, cá nhân không có các loại giấy tờ quy định tại Khoản 12 Điều này hiện đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2004, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.
16. Giấy tờ thẩm tra không có tranh chấp của Ủy ban nhân dân cấp phường đối với công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ của cộng đồng dân cư đang sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.
17. Giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận việc sử dụng đất đúng mục đích, không có tranh chấp đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.
18. Trong trường hợp hộ gia đình không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định từ Khoản 1 đến Khoản 17 Điều này, nhưng được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận là đất đó đang sử dụng không có tranh chấp (thời gian thẩm tra không quá 10 ngày làm việc) và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường (thời gian thẩm tra không quá 07 ngày làm việc), theo Hướng dẫn số 6471/2002/HD-SĐCNĐ ngày 25/10/2002 của Sở Địa chính Nhà đất Hà Nội (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) thì cũng được xét cấp giấy phép xây dựng. Hộ gia đình chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện các thủ tục để có quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật.
19. Các loại giấy tờ quy định từ Khoản 1 đến Khoản 18 Điều này nếu không thể hiện được ranh giới phần diện tích đất hoặc công trình chủ đầu tư được phép sử dụng hoặc sở hữu riêng thì phải được Ủy ban nhân dân cấp phường xác nhận ranh giới sử dụng và được Ủy ban nhân dân cấp quận thẩm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường.
Như vậy, nếu người sử dụng đất có một trong các giấy tờ nêu trên thì đều có thể được cơ quan có thẩm quyền xét cấp giấy phép xây dựng mà không nhất thiết phải có sổ đỏ. Quy định nêu trên (mục 13) cũng cho phép việc chuyển nhượng chỉ cần có chữ ký của các bên liên quan mà không đòi hỏi việc chuyển nhượng phải được công chứng, chứng thực.
Để được cấp Giấy phép xây dựng, bạn cần làm hồ sơ gửi đến UBND quận nơi có đất. Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).
2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan.
3. Văn bản xác nhận của UBND phường về việc sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp của người sử dụng đất.
4. Bản sao Bằng khoán điền thổ kèm theo Trích lục bản đồ do cơ quan có thẩm quyền cấp. Chủ đầu tư cần xuất trình bản gốc để đối chiếu khi nộp hồ sơ.
5. Hai bộ hồ sơ thiết kế (gồm các bản vẽ: Mặt bằng định vị công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/500 – 1/200 kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/100 – 1/200; Mặt bằng móng, tỷ lệ 1/100 – 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/00 – 1/200)
6. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của chủ đầu tư.
Ngoài ra, nếu hồ sơ thiết kế xin phép xây dựng do các cá nhân, đơn vị tư vấn thực hiện thì phải bổ sung bản sao chứng chỉ hành nghề của cá nhân và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn có chức năng hoạt động phù hợp với nội dung tư vấn.

TRƯỜNG HỢP CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÀO PHẢI XIN PHÉP?________________________________________ Hỏi: Mới đây, tôi ...
20/01/2022

TRƯỜNG HỢP CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÀO PHẢI XIN PHÉP?
________________________________________

Hỏi: Mới đây, tôi phát hiện một số hộ gia đình xây kè bao xung quanh đất ruộng trồng lúa để xây khu vui chơi, chuồng trại, nhà cửa. Vậy xin hỏi, việc xây dựng này có vi phạm pháp luật hiện hành hay không?
Trả lời:
Việc chuyển mục đích sử dụng đất được quy định rõ tại Điều 57, Luật Đất đai năm 2013 như sau:
"Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu Tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu Tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”
Theo quy định của Luật Tố cáo, bạn hoàn toàn có quyền tố cáo đến cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét, giải quyết nếu phát hiện việc sử dụng đất không đúng mục đích.

TÔI CÓ ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CHÁU NỘI?________________________________________Hỏi: Do bố mẹ của cháu ...
18/01/2022

TÔI CÓ ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CHÁU NỘI?
________________________________________

Hỏi: Do bố mẹ của cháu nội ly hôn nên tôi nuôi nó từ nhỏ. Nay tôi muốn chia thừa kế đất cho thằng bé nhưng các con tôi không đồng ý.
Tôi có 2 con trai và 1 con gái. Trong đó, người con cả tình duyên lận đận, vợ chồng ly hôn để lại con cho tôi nuôi. Hai đứa còn lại đều có cuộc sống sung túc.
Hiện tại, tôi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho thằng bé thiệt thòi này song cả con gái lẫn con trai tôi đều phản đối. Chúng cho rằng, đất đai tổ tiên để lại phải chia đều cho các con trước, sau đó mới tới lượt cháu.
Chồng tôi đã mất cách đây 10 năm, tôi đứng tên mảnh đất. Vậy xin hỏi luật sư, để chia thừa kế cho cháu nội, nhất thiết tôi phải được sự đồng ý của các con? Thủ tục cụ thể ra sao?
Trân trọng cảm ơn!
Trả lời:
Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Cụ thể như sau:
"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."
Theo quy định tại Luật này, vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc định đoạt, sử dụng, chiếm hữu tài sản chung. Thế nên, trong thời gian hôn nhân, thậm chí khi chồng/vợ đã qua đời thì mỗi bên chỉ được định đoạt phần tài sản của mình (một nửa tài sản chung) trong khối tài sản chung của vợ chồng.
Vì bạn không cung cấp thông tin về nguồn gốc thửa đất nên luật sư chia thành 3 trường hợp sau đây:
Thứ nhất, trường hợp thửa đất là tài sản chung của vợ chồng: Bạn chỉ được định đoạn 1/2 giá trị thửa đất. Phần còn lại là di sản thừa kế của chồng bạn và được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất (mẹ, cha, vợ, con của anh ấy) nếu chồng bạn không có di chúc để lại. Do đó, để tặng thửa đất cho cháu nội, bạn cần các con đồng ý đối với phần tài sản mà họ được thừa kế.
Thứ hai, trường hợp thửa đất là tải sản chung vợ chồng song gia đình bạn đã thực hiện thủ tục khai nhận thừa kế, thống nhất để bạn đứng tên duy nhất đối với thửa đất. Có nghĩa là, cha mẹ chồng và các con của bạn từ chối hưởng thừa kế của chồng bạn để lại, đồng ý chuyển nhượng lại cho bạn. Theo đó, bạn có toàn quyền định đoạt thửa đất theo ý mình.
Thứ ba, trường hợp bạn tạo lập thửa đất sau khi chồng qua đời. Chiếu theo quy định tại Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thửa đất là tài sản của riêng bạn. Vì vậy, bạn có toàn quyền định đoạt mà không cần các con đồng ý.

QUY ĐỊNH MỚI VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP________________________________________Mới đây, Chín...
10/01/2022

QUY ĐỊNH MỚI VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP
________________________________________

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 148/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Kể từ ngày 08/02/2021, Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành.
Nghị định 148/2020/NĐ-CP bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Đáng chú ý, Nghị định bổ sung quy định giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý.
Các tiêu chí để được giao đất, cho thuê đất:
Nội dung Nghị định mới nêu rõ, các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý được giao đất và cho thuê đất cần đáp ứng những tiêu chí sau đây:
• Đất dự kiến giao, cho thuê không có khiếu nại, tranh chấp, vi phạm hoặc có khiếu nại, tranh chấp, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.
• Không thuộc khu vực đất thực hiện các công trình, dự án đã được xác định trong kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền, được công bố công khai.
• Phù hợp với kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, xây dựng điểm dân cư nông thôn, xây dựng xã nông thôn mới đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.
• Có hình dạng, diện tích không đủ tiêu chuẩn kích thước, diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của UBND cấp tỉnh.
• Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý theo quy định.
Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất như sau:
Ưu tiên sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý vào mục đích công cộng. Nếu không sử dụng được vào mục đích công cộng thì thực hiện việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề.
Cho thuê đất, giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp có từ 02 người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp; cho thuê đất, giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp chỉ có 01 người có nhu cầu sử dụng đất.
Việc cho thuê đất, giao đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp căn cứ vào đơn đề nghị cho thuê đất, giao đất của người sử dụng liền kề, phải được thực hiện minh bạch, công khai và dân chủ.
Việc cho thuê đất, giao đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp cho người sử dụng đất liền kề được thực hiện sau khi UBND các cấp đã tổ chức rà soát, công bố công khai, lấy ý kiến của người dân nơi có đất.
Người sử dụng đất liền kề sau khi được Nhà nước cho thuê đất, giao đất phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất theo quy định. Bảo đảm các quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định của pháp luật về đất đai, dân sự; không phát sinh khiếu kiện, tranh chấp về đất đai.
Thời hạn sử dụng đất:
Thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất, giao đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp cho người sử dụng đất liền kề được xác định thống nhất với thời hạn sử dụng của thửa đất mà người sử dụng đất liền kề đang sử dụng.
Thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 125, Điều 126, Luật Đất đai đối với trường hợp cho thuê đất, giao đất những thửa đất nhỏ hẹp gắn với việc chuyển mục đích sử dụng của thửa đất liền kề với thửa đất nhỏ hẹp.
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
Giá đất để tính thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất, giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi cho thuê đất, giao đất là giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Điều 114, Luật Đất đai cùng các văn bản quy định chi tiết thi hành.
Cũng theo Nghị định 148/2020/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh quy định chi tiết việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc cho thuê, giao cho người sử dụng đất liền kề.

NHỜ EM GÁI ĐỨNG TÊN MUA NHÀ, NHỮNG RỦI RO NÀO CÓ THỂ XẢY RA?________________________________________Hỏi: Tôi dự định nhờ...
08/01/2022

NHỜ EM GÁI ĐỨNG TÊN MUA NHÀ, NHỮNG RỦI RO NÀO CÓ THỂ XẢY RA?
________________________________________

Hỏi: Tôi dự định nhờ em gái đứng tên mua nhà phòng bất trắc trong hôn nhân nhưng vẫn rất ngại gặp rủi ro. Vậy xin hỏi luật sư, việc nhờ đứng tên này có phức tạp không? Những rủi ro có thể gặp phải và làm thế nào để chắc chắn ngôi nhà là của riêng tôi.
Trả lời:
Tài sản chung vợ chồng được quy định rõ tại Điều 33, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như sau: "1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."
Theo đó, tài sản mà vợ hoặc chồng nhờ người khác đứng tên trong thời gian hôn nhân về nguyên tắc cũng là tài sản chung của vợ chồng. Nếu vợ hoặc chồng mua bằng tài sản riêng (được tặng cho riêng, được thừa kế riêng, tích lũy được trước khi kết hôn...) thì tài sản nhờ người khác đứng tên mới có thể được xác định là tài sản riêng. Chủ tài sản phải chứng minh được tài sản này được mua bằng tiền riêng của mình trong trường hợp có tranh chấp xảy ra. Tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung (theo khoản 3, Điều 33, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014) nếu không có căn cứ để chứng minh tài sản chồng hoặc vợ đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên.
Thủ tục nhờ đứng tên mua nhà như sau: Bên đứng tên và bên nhờ đứng tên phải lập văn bản thỏa thuận, đồng thời cần có sự tham gia của người làm chứng. Nội dung bản thỏa thuận quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên gồm quyền sử dụng, quản lý, định đoạt tài sản, chi phí cho việc sang tên, nghĩa vụ sang tên trả lại cho người nhờ đứng tên,...
Tuy việc nhờ đứng tên mua nhà hiện rất phổ biến nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro khôn lường:
Một là, trong quá trình sử dụng, quản lý, định đoạt tài sản sau khi đứng tên, hai bên phát sinh tranh chấp.
Hai là, những rắc rối (nếu có tranh chấp) liên quan tới vấn đề thừa kế trong trường hợp một trong hai bên qua đời.
Ba là, người được nhờ đứng tên không thể tham gia khi có nhu cầu chuyển nhượng do phải đi công tác, ốm đau, tranh chấp hôn nhân của chính người được nhờ đứng tên mà chồng hoặc vợ của người đó khẳng định đây là tài sản của vợ chồng họ, không phải tài sản của người nhờ đứng tên.
Bên cạnh đó còn có rất nhiều rủi ro khác khi nhờ đứng tên mua nhà. Chính vì thế, bạn cần phải cân nhắc kỹ trước khi nhờ em gái đứng tên mua nhà. Bạn nên hết sức chú ý tới những hậu quả pháp lý của việc nhờ đứng tên.

Address

277/10C Quốc Lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Thủ Đức
Ho Chi Minh City
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ thủ tục nhà đất - Cấp sổ, xin phép xây dựng, mua bán BĐS posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch vụ thủ tục nhà đất - Cấp sổ, xin phép xây dựng, mua bán BĐS:

Share

Category