22/03/2026
CÁC LOẠI HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CƠ BẢN VỀ LOGISTICS CẦN NẮM VỮNG
Trong thực tiễn tại Việt Nam, các loại hình xuất nhập khẩu không chỉ được phân loại theo mục đích kinh doanh mà còn được chuẩn hóa bằng mã loại hình hải quan do Tổng cục Hải quan Việt Nam ban hành. Việc hiểu đúng cả bản chất nghiệp vụ và mã loại hình là yếu tố quan trọng giúp hạn chế sai sót trong khai báo và tối ưu chi phí.
1. Kinh doanh xuất nhập khẩu (Trading) – Mã A11, A12, B11, B12, B13
- Đây là loại hình phổ biến nhất, áp dụng cho hoạt động nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích tiêu thụ trong nước.
A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng.
A12: Nhập khẩu phục vụ sản xuất kinh doanh (bao gồm cả tạo tài sản cố định).
→Hàng hóa thuộc loại hình này phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định (trừ trường hợp ưu đãi đầu tư).
- Đối với xuất khẩu hàng hóa kinh doanh.
B11: Xuất khẩu hàng kinh doanh.
B12: Xuất sau khi đã tạm xuất.
B13: Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu.
→Áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu thương mại, thuế xuất khẩu thường bằng 0% (trừ một số mặt hàng đặc thù)
2. Phi mậu dịch (Non-commercial) – Mã H11
Áp dụng đối với hàng hóa không nhằm mục đích thương mại như quà biếu, hàng mẫu, hàng viện trợ.
→Có thể được miễn thuế trong hạn mức nhất định nhưng phần vượt định mức phải thực hiện nghĩa vụ thuế.
3. Sản xuất xuất khẩu (Export Manufacturing) – Mã E31
Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
→Nguyên liệu có thể được miễn thuế nhập khẩu nếu sử dụng đúng mục đích, phải quản lý định mức và thực hiện báo cáo quyết toán.
4. Gia công cho thương nhân nước ngoài (Processing Trade) – Mã E21
Doanh nghiệp thực hiện gia công theo hợp đồng với đối tác nước ngoài.
→Nguyên vật liệu thuộc sở hữu bên đặt gia công, doanh nghiệp Việt Nam thu phí gia công. Phải quản lý định mức và báo cáo hải quan.
5. Tạm nhập – tái xuất (Temporary Import - Re-export) - Mã G11 và tạm xuất - tái nhập (Temporary Export - Re-import) - Mã G21
- Đối với tạm nhập - tái xuất hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam với mục đích là trung gian thương mại và sau đó tái xuất trong thời hạn quy định.
→Có thể chưa phải nộp thuế ngay, phải thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh. Nếu không tái xuất đúng hạn sẽ phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với tạm xuất - tái nhập hàng hóa thường là hàng hóa được đi sửa chưa, bảo hành. Đưa máy móc ra nước ngoài cho thuê, thi công hoặc triển lãm. Tái chế, kiểm định hoặc nâng cấp thiết bị.
→Hàng hóa không nhằm mục đích mua bán thương mại, có thời hạn tái nhập theo quy định, phải theo dõi chặt chẽ tình trạng hàng hóa trước và sau khi tái nhập. Thông thường không phải nộp thuế xuất khẩu khi tạm xuất. Khi tái nhập miễn thuế nếu hàng quay về nguyên trạng, chỉ tính thuế trên phần giá trị gia tăng (nếu có sửa chữa, gia công ở nước ngoài).
6. Nhập khẩu tạo tài sản cố định (Import for Fixed Assets) – Mã A12
Áp dụng đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư. Gắn với hoạt động sản xuất dài hạn của doanh nghiệp
→Có thể được miễn thuế nếu thuộc diện ưu đãi đầu tư
7. Chuyển khẩu (Merchanting Trade) – Không có mã hải quan
Đây là loại hình đặc thù, trong đó hàng hóa được mua từ một quốc gia và bán cho quốc gia khác mà không đi qua lãnh thổ Việt Nam.
→Không phát sinh thủ tục hải quan nội địa, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ hợp đồng và thanh toán quốc tế
Việc nắm vững cả loại hình xuất nhập khẩu và mã loại hình hải quan giúp xác định chính xác chính sách thuế, lựa chọn đúng quy trình khai báo, hạn chế rủi ro pháp lý trong hoạt động logistics."