Chuyên làm sổ đỏ - cấp đổi - sang tên và tất cả giấy tờ

  • Home
  • Vietnam
  • Hue
  • Chuyên làm sổ đỏ - cấp đổi - sang tên và tất cả giấy tờ

Chuyên làm sổ đỏ - cấp đổi - sang tên và tất cả giấy tờ Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Chuyên làm sổ đỏ - cấp đổi - sang tên và tất cả giấy tờ, Real Estate, Phong Điền, Hue.

3 Cách Đọc Bản Đồ Quy Hoạch Sử Dụng Đất Cập Nhật 2023liên hệ: 0989848731 tư vấn vấn miễn phíMỗi khu đất sẽ có những đặc ...
23/04/2023

3 Cách Đọc Bản Đồ Quy Hoạch Sử Dụng Đất Cập Nhật 2023

liên hệ: 0989848731 tư vấn vấn miễn phí

Mỗi khu đất sẽ có những đặc trưng và giá trị riêng, cùng với các ký hiệu trên bản đồ quy hoạch tương ứng. Để xác định chính xác giá trị và tính pháp lý của một khu đất cụ thể, bạn cần biết cách đọc bản đồ quy hoạch sử dụng đất, từ đó hạn chế rủi ro khi đổ tiền vào bất động sản.
1. Bản Đồ Quy Hoạch Là Gì?

Quy hoạch sử dụng đất thường được hiểu là việc phân bổ lại không gian cho các hoạt động kinh tế – xã hội và quốc phòng – an ninh. Việc lập quy hoạch cũng giúp xác định rõ và giúp sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thực hiện mục tiêu phát triển đất nước bền vững.
bản đồ quy hoạch đất
Bản đồ quy hoạch đất thể hiện sự phân bổ không gian cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh.

Bản đồ quy hoạch là tài liệu bắt buộc phải có trong đồ án quy hoạch cùng với mô hình, thuyết minh, quy định quản lý… Trong đó, bản đồ quy hoạch là phần quan trọng và thiết yếu nhất. Dựa vào bản đồ quy hoạch, các ký hiệu trên bản đồ quy hoạch, cá nhân, nhà đầu tư sẽ có cái nhìn toàn cảnh về lô đất, xác định được mục đích sử dụng, tiện ích, cơ sở hạ tầng xung quanh và quy định về số tầng được phép xây dựng mảnh đất mình định mua… từ đó có quyết định nên đầu tư hay không.
2. Các Loại Bản Đồ Quy Hoạch

Các bản đồ quy hoạch có thể có tỷ lệ khác nhau, phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của đồ án quy hoạch chung và loại quy hoạch phân khu hay chi tiết. Hiện tại có 3 loại bản đồ được sử dụng phổ biến nhất là: bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, bản đồ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, bản đồ quy hoạch chung tỷ lệ 1/5.000.
Bản Đồ Quy Hoạch Chung Tỷ Lệ 1/5000

Bản đồ quy hoạch chung tỷ lệ 1/5.000 giúp xác định chức năng, định rõ mốc giới, định hướng các tuyến đường giao thông, các khu vực xây dựng cơ sở hạ tầng cầu, đường, cây xanh, điện, trường học, hồ nước… Bản đồ 1/5.000 được sử dụng làm cơ sở để kêu gọi các nhà đầu tư tiềm năng và giải quyết các vấn đề phát sinh sau này như đền bù khi di dời dân cư, giải phóng mặt bằng…

Bản đồ quy hoạch Hà Nội đến năm 2030

Bản Đồ Quy Hoạch Phân Khu Tỷ Lệ 1/2.000

Bản đồ 1/2.000 có chức năng phân chia, xác định chức năng sử dụng đất và mạng lưới các hạ tầng công trình nhằm cụ thể hóa nội dung của bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/5.000. Nội dung chính của bản đồ gồm: phạm vi ranh giới, tính chất khu vực lập quy hoạch, diện tích, chỉ tiêu dự kiến về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dân số… và là cơ sở để giải quyết các tranh tụng sau này.
Bản Đồ Quy Hoạch 1/500

Bản đồ quy hoạch 1/500 quy hoạch chi tiết tất cả các công trình trên đất, từ hạ tầng kỹ thuật, việc bố trí đến từng ranh giới lô đất. Đây chính là quy hoạch tổng thể của các dự án đầu tư xây dựng. Căn cứ vào bản đồ quy hoạch 1/500 có thể xác định vị trí công trình, thiết kế cơ sở, kỹ thuật xây dựng và thi công xây dựng.
3. Cách Đọc Bản Đồ Quy Hoạch Đất

Rõ ràng, các loại ký hiệu trên bản đồ quy hoạch đều có tính chuyên môn cao, do đó mà cách đọc bản đồ quy hoạch đất không hề đơn giản đối với những người ngoại đạo. Dưới đây là cách xem bản đồ quy hoạch đất dựa vào ký hiệu, màu sắc trong bản đồ.
Trước tiên, bạn cần tìm hiểu qua về các loại ký hiệu đất trên bản đồ quy hoạch như bảng dưới đây:
Bảng Ký Hiệu Các Loại Đất Trên Bản Đồ Quy Hoạch

STT Ký hiệu Tên loại đất
I NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1 LUC Đất chuyên trồng lúa nước
2 LUK Đất trồng lúa nước còn lại
3 LUN Đất lúa nương
4 BHK Đất bằng trồng cây hàng năm khác
5 NHK Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
6 CLN Đất trồng cây lâu năm
7 RSX Đất rừng sản xuất
8 RPH Đất rừng phòng hộ
9 RDD Đất rừng đặc dụng
10 NTS Đất nuôi trồng thủy sản
11 LMU Đất làm muối
12 NKH Đất nông nghiệp khác
II NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
1 ONT Đất ở tại nông thôn
2 ODT Đất ở tại đô thị
3 TSC Đất xây dựng trụ sở cơ quan
4 DTS Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
5 DVH Đất xây dựng cơ sở văn hóa
6 DYT Đất xây dựng cơ sở y tế
7 DGD Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
8 DTT Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao
9 DKH Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
10 DXH Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội
11 DNG Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
12 DSK Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác
13 CQP Đất quốc phòng
14 CAN Đất an ninh
15 SKK Đất khu công nghiệp
16 SKT Đất khu chế xuất
17 SKN Đất cụm công nghiệp
18 SKC Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
19 TMD Đất thương mại, dịch vụ
20 SKS Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
21 SKX Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
22 DGT Đất giao thông
23 DTL Đất thuỷ lợi
24 DNL Đất công trình năng lượng
25 DBV Đất công trình bưu chính, viễn thông
26 DSH Đất sinh hoạt cộng đồng
27 DKV Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
28 DCH Đất chợ
29 DDT Đất có di tích lịch sử – văn hóa
30 DDL Đất có danh lam thắng cảnh
31 DRA Đất bãi thải, xử lý chất thải
32 DCK Đất công trình công cộng khác
33 TON Đất cơ sở tôn giáo
34 TIN Đất cơ sở tín ngưỡng
35 NTD Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
36 SON Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
37 MNC Đất có mặt nước chuyên dùng
38 PNK Đất phi nông nghiệp khác
III NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
1 BCS Đất bằng chưa sử dụng
2 DCS Đất đồi núi chưa sử dụng
3 NCS Núi đá không có rừng cây
Bảng Các Ký Hiệu Màu Sắc Trên Bản Đồ Quy Hoạch Sử Dụng Đất

Cách Tra Cứu Bản Đồ Quy Hoạch Sử Dụng Đất

Sau đây là những cách khá đơn giản giúp bạn tra cứu và nắm được thông tin về quy hoạch sử dụng đất.
Cách 1: Tra cứu quy hoạch trực tuyến
Có nhiều cách để xem thông tin bản đồ quy hoạch sử dụng đất nhưng phần đông mọi người đều lựa chọn theo dõi trực tuyến trên các phương tiện có kết nối internet như máy tính hay điện thoại thông minh, máy tính bảng.

Đính chính sai sót khi diện tích đất thực tế không đúng trong sổ đỏChia sẻÔng nội có để lại cho bố tôi một mảnh đất nhưn...
21/04/2023

Đính chính sai sót khi diện tích đất thực tế không đúng trong sổ đỏ
Chia sẻ

Ông nội có để lại cho bố tôi một mảnh đất nhưng khi cấp quyền sử dụng đất cho bố tôi thì kích thước ở Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này lại khác so với của ông nội tôi. Bây giờ phần đất còn thiếu đó lại nhập vào sổ đỏ của nhà bên cạnh. Xin hỏi, làm thế nào để có thể lấy lại được phần đất đã mất đó.
Đính chính sai sót khi diện tích đất thực tế không đúng trong sổ đỏ

liên hệ: 0989848731 tư vấn miễn phí

Trả lời:

Theo thông tin từ Tổng cục Quản lý đất đai, tại khoản 1 Điều 106 của Luật Đất đai đã quy định các trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; tại điểm d khoản 2, khoản 3 Điều 106 của Luật Đất đai, Điều 87 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, khoản 26 Điều 1 của Nghị định số 148/2020/NĐ-CP đã quy định các trường hợp cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận và trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp. Cụ thể:

Khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định:

“1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.”

Ngoài ra, Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cũng quy định Văn phòng đăng ký đất đai khi phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì phải thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

Như vậy, khi phát hiện có sai sót trong thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cả chủ đất và Văn phòng đăng ký đất đai đều có trách nhiệm phải thông báo và đề nghị đính chính.

Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất".

Thông tin tham khảo đến bạn, bạn có thể liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương để được hướng dẫn giải quyết.

Thẩm quyền cấp sổ đỏ thay đổi thế nào từ 20/5/2023?Chia sẻThẩm quyền cấp sổ đỏ từ ngày 20/5/2023 có nhiều thay đổi. Vậy,...
21/04/2023

Thẩm quyền cấp sổ đỏ thay đổi thế nào từ 20/5/2023?
Chia sẻ

Thẩm quyền cấp sổ đỏ từ ngày 20/5/2023 có nhiều thay đổi. Vậy, việc này được quy định cụ thể như thế nào theo Nghị định 10/2023?
Thẩm quyền cấp sổ đỏ thay đổi thế nào từ 20/5/2023?

liên hệ: 0989848731 tư vấn miễn phí

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023 sửa đổi, bổ sung Điều 37 Nghị định 43/2014 về thẩm quyền cấp Sổ đỏ trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 95, khoản 3 Điều 105 của Luật Đất đai như sau:

- Những trường hợp đăng ký biến động đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi theo quy định (theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai)

- Những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo khoản 3 Điều 105 của Luật Đất đai).

Thẩm quyền cấp sổ đỏ thay đổi

Đối với các địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp do các cơ quan sau thực hiện:

+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với:

- Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với:

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Quy định hiện hành về thẩm quyền cấp sổ đỏ

Hiện nay theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 01/2017 của Chính phủ quy định địa phương đã thành lập văn phòng đăng ký đất đai thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận trong các trường hợp:

- Khi người sử dụng đất thực hiện các quyền mua bán, chuyển mục đích sử dụng... mà phải cấp mới giấy chứng nhận;

- Khi cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận.

Như vậy, Nghị định 10/2023/NĐ-CP đã sửa đổi thẩm quyền cấp sổ đỏ, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận theo hướng tạo điều kiện thuận tiện cho người dân trong việc thực thiện các thủ tục hành chính này. Người dân được thực hiện tại Văn phòng Đăng ký đất đai mà không cần lên Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thủ tục cấp sổ đỏ online thế nào?Chia sẻliên hệ:0989848731 tư vấn miễn phíTôi được biết, từ ngày 20/5/2023, người dân sẽ...
18/04/2023

Thủ tục cấp sổ đỏ online thế nào?
Chia sẻ

liên hệ:0989848731 tư vấn miễn phí

Tôi được biết, từ ngày 20/5/2023, người dân sẽ được nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ bằng hình thức online, không phải trực tiếp đến cơ quan quản lý để thực hiện. Xin hỏi, thủ tục cấp sổ đỏ online được tiến hành thế nào?
Thủ tục cấp sổ đỏ online thế nào?

Trả lời:

Đây là một trong những nội dung đáng chú ý được quy định tại Nghị định 10/2023/NĐ-CP được Chính phủ ban hành mới đây.

Theo đó, Khoản 7 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Khoản 6 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP) về thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên môi trường điện tử (cấp sổ đỏ online), trên cơ sở căn cứ điều kiện cụ thể về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai đang quản lý, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của Chính phủ.

Thủ tục xin cấp sổ đỏ online

Bước 1: Người dân thực hiện đăng ký xin cấp sổ đỏ online tại Cổng dịch vụ công.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không trả kết quả giải quyết hồ sơ theo đúng quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con Mới Nhất 2023liên hệ:0989848731 tư vấn miễn phíKhi bố mẹ tiến hành chuyể...
16/04/2023

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con Mới Nhất 2023

liên hệ:0989848731 tư vấn miễn phí

Khi bố mẹ tiến hành chuyển nhượng, cho tặng đất cho con cái phải đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Vậy thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con mới nhất hiện nay như thế nào?
1. Điều Kiện Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất có sự tham gia thỏa thuận của các bên liên quan. Cụ thể, sẽ có sự chuyển giao quyền sử dụng đất từ người sở hữu đất hợp pháp sang cho người khác, và không yêu cầu phải thực hiện đền bù.
Trong đó, để được thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con, cả hai bên tham gia là bố mẹ và con cái đều cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đã được pháp luật quy định.
Điều Kiện Đối Với Bố Mẹ

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, các điều kiện đối với bố mẹ bao gồm:
– Có Giấy chứng nhận trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013;
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
– Đất không có tranh chấp;
– Trong thời hạn sử dụng đất.
Để chuyển nhượng đất cho con cần đáp ứng điều kiện theo quy định
Để chuyển nhượng đất cho con cần đáp ứng điều kiện theo quy định

Điều Kiện Đối Với Con Cái

Đồng thời, con cái không thuộc các trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Điều 191 Luật Đất đai 2013.
"- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
– Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
– Cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó."
Xem thêm:
Đất rừng phòng hộ là gì?
Đất rừng sản xuất là gì?
2. Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con

Khi đã đáp ứng đủ các điều kiện kể trên, bạn có thể tham khảo thủ tục cho tặng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con sau đây.
Chuẩn Bị Giấy Tờ

Trước khi tiến hành thủ tục chuyển nhượng đất cho con, bố mẹ và con cái cần phải chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây căn cứ Điều 40 Luật Công chứng năm 2014:
– Về bên chuyển nhượng (bố mẹ):
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;
+ Giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD/hộ chiếu;
+ Sổ hộ khẩu;
+ Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.
– Về bên nhận chuyển nhượng (con cái):
+ Giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD/ hộ chiếu;
+ Sổ hộ khẩu (nếu đã có hộ khẩu riêng);
+ Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.
Bố mẹ và con cái cần chuẩn bị các giấy tờ trước khi làm thủ tục
Bố mẹ và con cái cần chuẩn bị các giấy tờ trước khi làm thủ tục

Thủ Tục Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Cho Con

Vậy thủ tục chuyển nhượng đất cho con cái như thế nào? Quy trình này gồm có các bước như sau:
– Bước 1: Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con cái và thực hiện công chứng.
– Bước 2: Nộp hồ sơ
+ Nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
+ Hoặc nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bên cạnh đó, cũng có thể nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.
– Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và xử lý ban đầu.
– Bước 4: Giải quyết yêu cầu:
-> Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Trong tối đa là 3 ngày, sẽ được cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thông báo và hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.
-> Nếu hồ sơ hợp lệ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ tiến hành các công việc bao gồm:
+ Nếu có sự thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc nếu đã cấp Giấy chứng nhận mà chưa được thực hiện trích đo địa chính thửa đất, chưa có bản đồ địa chính, thì sẽ tiến hành trích đo địa chính thửa đất.
+ Thông tin địa chính sẽ được tiến hành gửi cho cơ quan thuế nhằm mục đích xác định, thông báo thu nghĩa vụ tài chính đúng quy định.
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp sẽ nhận được thông báo từ cơ quan thuế.
+ Xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó. Hoặc ở trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, sẽ lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Sau đó, thông báo cho người sử dụng đất biết để tiến hành ký.
+ Thực hiện chỉnh lý và cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
– Bước 5: Trả kết quả
+ Tiến hành trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất được cấp.
+ Nếu đã nộp hồ sơ tại cấp xã trước đó, thì Giấy chứng nhận sẽ được gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp xã để tiến hành trao cho người sử dụng đất được cấp.
Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho con cần đảm bảo đúng quy định
Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho con cần đảm bảo đúng quy định

Các Khoản Thuế, Phí Trong Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con

Về các khoản thuế, phí trong thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho con cái thì như sau:
– Các khoản phí cần phải đóng:
+ Lệ phí địa chính: 100.000 đồng;
+ Lệ phí thẩm định: 0,15% giá trị chuyển nhượng (ít nhất là 100.000 đồng và cao nhất là 5.000.000 đồng).
– Các khoản thuế, phí sẽ được miễn: tiền thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.
Khi chuyển quyền sử dụng đất cho con được miễn thuế thu nhập cá nhân
Khi chuyển quyền sử dụng đất cho con được miễn thuế thu nhập cá nhân

Trong bài viết, bạn đã được tìm hiểu về điều kiện và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con mang tính chất tổng hợp và tham khảo. Với giá trị kinh tế của đất đai như hiện nay, bất cứ vấn đề pháp lý nào có liên quan đến tài sản này bao gồm cả việc chuyển nhượng đất cho con, bạn phải đảm bảo thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật. Có như vậy mới có thể tránh trường hợp rủi ro xảy ra trong tương lai.

Đất ONT Là Gì - 6 Câu Hỏi Về Đất Ở Nông Thôn ONTliên hệ: 0989848731 tư vấn miễn phíONT là một ký hiệu đất thông dụng mà ...
16/04/2023

Đất ONT Là Gì - 6 Câu Hỏi Về Đất Ở Nông Thôn ONT
liên hệ: 0989848731 tư vấn miễn phí
ONT là một ký hiệu đất thông dụng mà bạn có thể bắt gặp trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính thửa đất. Vậy đất ONT là gì? Đất ONT có xây nhà được không, có nên mua đất ONT?… Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp các thắc mắc liên quan.
1. Đất ONT Là Gì?

Căn cứ theo Luật Đất đai 2013, phân loại đất ở Việt Nam bao gồm 3 loại chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Từng loại đất này đều được quy định viết tắt với một ký hiệu riêng trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính. Đất ONT là một trong số các ký hiệu được quy định có sự xuất hiện phổ biến. Vậy thì đất ONT là gì?
Theo đó, với thắc mắc ký hiệu đất ONT là loại đất gì, thì câu trả lời là: Đất ONT là ký hiệu viết tắt thể hiện cho đất thổ cư để ở tại khu vực nông thôn theo quy định của Bộ Tài nguyên & Môi trường và thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Đây là loại đất mà người sở hữu sẽ có quyền được sử dụng xây dựng nhà ở, ao, vườn, chuồng trại, các công trình phục vụ đời sống. Bên cạnh đó, trong trường hợp chưa xây dựng thì còn có quyền trồng cây hoặc các loại hoa màu.
Nhiều người không biết ký hiệu đất ONT là gì
Đất ONT là ký hiệu của đất ở tại nông thôn

2. Mục Đích Sử dụng Đất ONT Là Gì?

Song song với định nghĩa đất ONT là gì, thông tin về mục đích sử dụng đất ONT là gì cũng được nhiều người quan tâm.
Theo đó, sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, các cá nhân, hộ gia đình được sử dụng loại đất ONT này một cách phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Trong đó, để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình vườn, ao phục vụ đời sống là những mục đích sử dụng thường thấy.
mục đích sử dụng đất ONT là để xây nhà
Xây dựng nhà ở, vườn là mục đích sử dụng thường thấy của đất ONT

3. Các Quy Định Về Đất ONT Mới Nhất

Để không phải đối diện với những rắc rối liên quan đến vấn đề pháp luật, tránh sai phạm trong quá trình sử dụng đất, sau khi tìm hiểu đất ONT là đất gì, bạn cần biết được một số quy định về loại đất này ngay sau đây.
Về Thời Hạn Sử Dụng

Đất ONT sẽ được xác định thời hạn sử dụng tùy theo quy định, định hướng quy hoạch sử dụng đất tại từng tỉnh, thành phố. Về cơ bản, thời hạn sử dụng cho loại đất này khá lâu dài bởi đây là loại đất ở do cá nhân, hộ gia đình sử dụng.
Thời gian sử dụng đất ONT về cơ bản khá lâu dài
Thời gian sử dụng đất ONT về cơ bản khá lâu dài

Về Vấn Đề Bồi Thường Khi Bị Thu Hồi

Với trường hợp đất ONT cần phải bị giải tỏa, thu hồi nhằm sử dụng để phục vụ cho mục đích trong xây dựng những công trình quốc phòng, an ninh,… thuộc sở hữu của nhà nước, chủ sở hữu của phần đất bị thu hồi sẽ được đền bù theo giá đất quy định của nhà nước.
Về Hạn Mức Giao Đất ONT

Hạn mức giao đất ONT cũng là một trong những thông tin được quan tâm khi tìm hiểu đất ONT là gì. Cụ thể, theo quy định của nhà nước, mỗi cá nhân, hộ gia đình sẽ được UBND tỉnh quy định hạn mức giao đất ONT để làm nhà ở tại vùng nông thôn. UBND cấp tỉnh sẽ căn cứ dựa theo quy hoạch phát triển nông thôn đã được phê duyệt bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kèm theo đó dựa trên tình hình quỹ đất của địa phương hiện có cũng là một yếu tố khác. Về diện tích tối thiểu khi tách thửa đất ONT, phù hợp với phong tục tập quán, điều kiện cụ thể của mỗi địa phương mà ở từng nơi cũng sẽ có quy định khác nhau.
UBND tỉnh quy định hạn mức giao đất ONT
Mỗi cá nhân, hộ gia đình sẽ được UBND tỉnh quy định hạn mức giao đất ONT

Về Việc Xin Cấp Phép Xây Dựng Đất ONT

Về quy trình xin cấp phép xây dựng đất, một ưu điểm của loại đất này là mọi công trình nhà ở nhỏ lẻ khu vực nông thôn đều không cần xin giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, theo Luật xây dựng 2014, trong trường hợp khu đất đó thuộc khu vực có quy hoạch đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền, thì chủ sở hữu sẽ không được phép xây dựng. Đi kèm với đó, cũng cần lưu ý rằng với các công trình xây dựng tại khu đất ONT sẽ không được phép xây cao quá 7 tầng.
Về Cách Tính Thuế Đất Ở Nông Thôn ONT

Về cách tính thuế đất ONT sẽ được tính theo công thức sau:
Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh – Số thuế được miễn, giảm (nếu có)
Trong đó:
Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất (đồng/m2) x Thuế suất
Các trường hợp sau đây sẽ không phải chịu thuế đất ONT khi có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền gồm có:
– Trường hợp sử dụng đất ONT vào mục đích công cộng, không phải mục đích kinh doanh.
– Trường hợp đất do cơ sở tôn giáo sử dụng.
– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
– Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.
– Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.
Ngoại trừ các trường hợp này, đối tượng nào sử dụng đất ONT sẽ phải chịu thuế theo đất phi nông nghiệp.
4. Một Số Câu Hỏi Về Đất ONT

Ngoài nắm được thông tin đất ONT là gì, những giải đáp dưới đây cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại đất ở nông thôn này.
Sự Khác Nhau Giữa Đất ONT Và Đất Thổ Cư Là Gì?

Đất ONT và đất thổ cư có thể gây nhầm lẫn cho bạn, nhưng thực tế thì đây là hai loại đất có sự khác nhau. Chúng ta có thể nhận thấy điều này qua khái niệm và đặc điểm của đất ONT và đất thổ cư như sau:
– Đất ở nông thôn ONT là loại đất ở khu vực nông thôn được cá nhân, hộ gia đình dùng để xây dựng nhà ở hoặc các công trình phục vụ đời sống, ao, vườn,… nằm trên cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn. Loại đất ONT chỉ có giá trị tại nông thôn.
– Đất thổ cư hay đất ở, gồm đất ở tại nông thôn ONT và đất ở tại đô thị OĐT. Như vậy, đất thổ cư bao gồm cả đất ONT, đồng thời cũng được sử dụng để xây dựng nhà ở hoặc các công trình phục vụ đời sống và được pháp luật đất đai công nhận. Điểm khác biệt là trong khi đất ONT chỉ có giá trị tại nông thôn, thì đất thổ cư được cấp phép xây dựng nhà ở cho cả nông thôn và thành thị.
Ảnh minh hoạt đất ở đô thị
Cần phân biệt sự khác nhau giữa đất thổ cư và đất ONT là gì

Đất ONT Có Được Xây Nhà Không?

Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, quy định đất ONT được sử dụng xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống dân cư.
Nếu đất ONT không chỉ để ở mà còn được kết hợp ứng dụng thêm mục đích kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp (kể cả chung cư có mục đích hỗn hợp) thì cần kê khai rõ ràng mục đích sử dụng đất với mục đích chính là đất dùng để ở và kèm theo phải thống kê luôn cả mục đích phụ là đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp. Trường hợp này, chủ sở hữu đất phải có giấy tờ chứng minh việc sản xuất của mình là hoàn toàn hợp pháp và đã được chứng nhận của các cơ quan ban ngành.
Cùng với đó, theo Luật xây dựng đã sửa đổi và bổ sung, nhà ở riêng lẻ tại nông thôn có quy mô dưới 7 tầng. Và việc xây nhà ở nông thôn từ 7 tầng trở lên đều phải xin giấy phép xây dựng kể từ năm 2021.
Đất ONT Có Lên Thổ Cư Được Không?

Câu hỏi đất ONT có lên thổ cư được không cũng được không ít người quan tâm. Theo đó,
– Đất thổ cư để chỉ đất ở, gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.
– Đất ONT là đất ở nông thôn được sử dụng xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống dân cư, hoặc kết hợp ứng dụng thêm mục đích kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp.
Như vậy, đất ở tại nông thôn cũng chính là đất thổ cư. Tức là người sở hữu có thể sử dụng cho mục đích xây dựng nhà ở và các công trình dân dụng khác. Trước khi thực hiện việc xây nhà, người sử dụng không cần làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất ONT sang đất thổ cư.
Phí Đo Đạc Đất ONT Được Tính Như Thế Nào?

Phí đo đạc đất đai, trong đó có đất ONT được quy định không vượt quá 1.500 đồng/m2. Cụ thể, công thức tính phí đo đạc đất ở nông thôn ONT như sau:
Phí đo đạc = Số ngày thực hiện theo định mức x Tiền lương tối thiểu vùng x Hệ số điều chỉnh nhân công/máy móc.
Tuy nhiên, tùy từng trường hợp cụ thể ở từng khu vực mà chi phí đo đạc này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Đất ONT Có Làm Sổ Đỏ Được Không?

Đối với vấn đề đất ONT có làm sổ đỏ được không, đất thổ cư gồm đất ONT và đất ODT sẽ được cấp sổ đỏ hay còn gọi là Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất khi đạt đủ các điều kiện và thủ tục pháp lý cần thiết. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện cùng Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp loại giấy tờ này cho người dân.
Đất ONT để chỉ mục đích sử dụng đất dùng làm đất ở tại khu vực nông thôn, nên trong sổ đỏ chỉ ghi là đất ở nông thôn. Chủ sở hữu nắm giữ sổ đỏ có thể mua bán, nhượng quyền hoặc trao tài sản thừa kế tùy theo nhu cầu.
Do vậy, người dân đang sử dụng đất ONT có đủ điều kiện mà chưa được cấp sổ đỏ thì có thể làm thủ tục xin cấp sổ đỏ để đảm bảo quyền lợi của mình. Đồng thời, người mua đất khi mua đất ONT cũng phải lưu ý về loại giấy tờ này để tránh rủi ro về sau.
Đất ONT có được làm sổ đỏ
Đất ONT có được làm sổ đỏ

Có Nên Mua Đất ONT Hay Không?

Những năm gần đây, đất ONT với thế mạnh về quỹ đất lớn và giá mềm đã tạo nên sức hút với các nhà đầu tư bất động sản. Vậy có nên mua đất ONT hay không?
Nhìn chung, đất ở nông thôn ONT có các lợi ích như mức giá rẻ, có ưu thế về không khí, cảnh quan, hệ thực vật. Nếu bạn đang có mong muốn mua đất để xây dựng nhà ở, an cư hay để tích lũy tài sản, loại đất này có thể là một lựa chọn lý tưởng giúp bạn thực hiện được mục đích của bản thân.
Tuy vậy, dù có tiềm năng lớn nhưng nếu bạn muốn mua đất ở nông thôn (ONT) nhằm mục đích đầu tư thì nên tiến hành xem xét cẩn thận. Bởi thời gian để đất ONT tăng giá và sinh lời để bạn bán lại có thể diễn ra khá lâu và cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro khi mà nhiều khu vực đất ở nông thôn vẫn đang trong quá trình từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất hạ tầng. Cùng với đó, nó cũng đang còn gặp phải những hạn chế và khá khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng có nhu cầu. Do vậy, việc mua đi bán lại trong một thời gian ngắn sẽ không thật sự khả quan.

Làm thế nào để xác định ranh giới thửa đất?Chia sẻ liên hệ: 0989848731 tư vấn miễn phíTôi đang có nhu cầu bán đất, bên m...
10/04/2023

Làm thế nào để xác định ranh giới thửa đất?

Chia sẻ liên hệ: 0989848731 tư vấn miễn phí

Tôi đang có nhu cầu bán đất, bên mua yêu cầu xác định lại ranh giới của lô đất. Xin hỏi thủ tục và cơ quan nào sẽ thực hiện việc xác định lại ranh giới đất?
Làm thế nào để xác định ranh giới thửa đất?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

- Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có thể hiện rõ ranh giới thửa đất (có kích thước cạnh hoặc tọa độ đỉnh thửa đất) thì thực hiện đo đạc, chuyển điểm tọa độ trên Giấy chứng nhận ra thực địa để xác định ranh giới.

- Trường hợp thửa đất chưa được đo đạc địa chính, thì thực hiện đo đạc theo hiện trạng thửa đất đang quản lý, sử dụng. Việc đo đạc, chuyển điểm thửa đất phải do đơn vị tư vấn đo đạc có năng lực và phải được cấp Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định.

- Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thay đổi về diện tích, kích thước thửa đất thì thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, được sửa đổi tại Khoản 24 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Thủ tục hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

"Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng".

- Trường hợp ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế và số liệu ghi trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, được hướng dẫn bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013 cũng quy định: “Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này”.

Theo quy định trên, trường hợp diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ thì sẽ được xem xét cấp sổ đỏ với phần diện tích tăng thêm.

Trong trường hợp diện tích thực tế nhỏ hơn diện tích trong sổ đỏ do sai sót của cán bộ địa chính thì người sử dụng đất cần làm thủ tục đính chính với cơ quan có thẩm quyền.

Nếu diện tích đất đo được trên thực tế nhỏ hơn diện tích trên sổ đỏ và xác định do sự lấn chiếm của các hộ liền kề, chủ sở hữu đất có thể gửi đơn khiếu nại đến UBND cấp xã nơi có đất để được hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành, có thể gửi đơn khiếu nại đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết.

Address

Phong Điền
Hue

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chuyên làm sổ đỏ - cấp đổi - sang tên và tất cả giấy tờ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category