Dịch Vụ làm sổ đỏ Móng Cái

Dịch Vụ làm sổ đỏ Móng Cái Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Dịch Vụ làm sổ đỏ Móng Cái, Real Estate, Quảng Ninh, Móng Cái.

🔥 BÁN ĐẤT MẶT TIỀN ĐẸP – THÔN BẮC, VẠN NINH 🔥 Phường Móng Cái 2📍 Vị trí đắc địa – mặt tiền đường trục chính, ngay sát ch...
29/07/2025

🔥 BÁN ĐẤT MẶT TIỀN ĐẸP – THÔN BẮC, VẠN NINH 🔥 Phường Móng Cái 2
📍 Vị trí đắc địa – mặt tiền đường trục chính, ngay sát chợ, phù hợp kinh doanh ,buôn bán hoặc xây nhà ở
📐 Diện tích: 132m² – ngang 6m, đất vuông vức, cực đẹp
🚗 Đường lớn, ô tô vào tận nơi
🏘️ Khu dân cư đông, tiện ích xung quanh đầy đủ: chợ, trường học, UBND…
📑 Sổ đỏ chính chủ, pháp lý sạch – mua bán sang tên nhanh gọn

💰 Giá bán: Chỉ 1 tỷ 8xx – còn thương lượng nhẹ cho khách thiện chí
IB ngay – Xem đất trực tiếp, ưng là chốt!

E đang cần bán gấp đất ở thôn 13 hải Xuân để lo việc . Ae nào mua luôn đk ib e ạ . Đất ở 396m còn 200m trong bao lan chư...
17/12/2024

E đang cần bán gấp đất ở thôn 13 hải Xuân
để lo việc . Ae nào mua luôn đk ib e ạ . Đất ở 396m còn 200m trong bao lan chưa có trong sổ ạ .
Giá 3ty###

🏠🏠🏠Em Chào Cả Nhà .e xã lần cuối 2tỷ7xx . Nhà e ở Cầu Voi Vạn Ninh Em chính chủ cần bán lô đất mặt tiền 10.5m dài 25m có...
27/11/2024

🏠🏠🏠Em Chào Cả Nhà .e xã lần cuối 2tỷ7xx . Nhà e ở Cầu Voi Vạn Ninh Em chính chủ cần bán lô đất mặt tiền 10.5m dài 25m có nhà trên đất luôn ạ . mặt tiền đường trục chính luôn ạ
Nhà e sát với công an xã vạn ninh luôn ạ
Nay e có việc cần bán giá e công khai luôn .
Cần mua rộng hơn e bán rộng hơn cho ạ .
Ai thiện chí mua ib luôn cho e ạ .

🏠🏠🏠Em Chào Cả Nhà . Nhà e ở Cầu Voi Vạn Ninh Em chính chủ cần bán lô đất mặt tiền 10.5m dài 25m có nhà trên đất luôn ạ ....
22/11/2024

🏠🏠🏠Em Chào Cả Nhà . Nhà e ở Cầu Voi Vạn Ninh Em chính chủ cần bán lô đất mặt tiền 10.5m dài 25m có nhà trên đất luôn ạ . mặt tiền đường trục chính luôn ạ
Nhà e sát với công an xã vạn ninh luôn ạ
Nay e có việc cần bán giá e công khai luôn .
Giá 2ty9xx ạ . Cần mua rộng hơn e bán rộng hơn cho ạ .
Ai thiện chí mua ib luôn cho e ạ .

Gấp Gấp ‼️ Chính chủ cần bán ô đất mặt tiền 13.5m .dài 35.83m diện tích 483.7m2 trong đó 200m2 đất ở . Trên đất sẵn nhà ...
24/10/2024

Gấp Gấp ‼️ Chính chủ cần bán ô đất mặt tiền 13.5m .dài 35.83m diện tích 483.7m2 trong đó 200m2 đất ở . Trên đất sẵn nhà mái bằng và công trình phụ vẫn sử dụng tốt. Lô đất có thể tách làm 3 lốt. Đường Trục Chính Luôn ạ . thôn cầu voi sát ngay trụ sở công an xã vạn ninh. Giá 3tỹ 6xx . Có thể mua mỗi nhà mặt tiền 10.5m dài 25m ạ trong đó có 200m đất ở . Giá 29xx nhỏ xíu xíu thui ạ . Ib e ngay và lấy ngay luôn ạ .

❤️❤️❤️Bên em vẫn mua tất tần tật về Đất Vườn Tạp ,Đất Màu và Đất Ruộng 1 lúa quanh địa bàn Móng Cái cứ giá ok là vào việ...
18/10/2024

❤️❤️❤️Bên em vẫn mua tất tần tật về Đất
Vườn Tạp ,Đất Màu và Đất Ruộng 1 lúa quanh địa bàn Móng Cái cứ giá ok là vào việc luôn ạ .❤️❤️❤️

🗝🗝Bên e luôn sẵn sẵng hộ trợ làm sổ luôn ạ . Ai cần bán đất hay làm gì về đất cứ ib e ạ 🗝🗝

Bên em vẫn mua đất tất tần tật  vườn tạp đất màu  và đất ruộng 1 lúa Quanh địa bàn móng cái cứ giá ok là vào việc luôn ạ...
18/10/2024

Bên em vẫn mua đất tất tần tật vườn tạp đất màu và đất ruộng 1 lúa Quanh địa bàn móng cái cứ giá ok là vào việc luôn ạ . Ai cần bán gì về đất cứ ib e ạ

16/10/2024

Luật mới giúp chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở dễ dàng hơn đúng không? Người dân cần biết để tránh thiệt thòi
14:34, Thứ ba 15/10/2024
( PHUNUTODAY ) - Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở vẫn là nhu cầu của nhiều người dân. Luật Đất đai 2024 có hiệu lực đã mang lại một số điểm mới trong việc này.

Từ 1/8/2024 Luật Đất Đai số 31/2024/QH15 có hiệu lực đã tạo niềm vui cho nhiều người dân.
Khoản 5, điều 116 Luật Đất đai 2024 ghi rõ: "Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt".

Như vậy, theo Luật Đất đai 2024 thì căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp lên đất ở là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Hơn nữa những hộ gia đình có mảnh đất vừa có đất ở vừa có đất nông nghiệp thì sẽ được chuyển diện tích đất nông nghiệp đó sang thành ở, không cần phải phụ thuộc vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, mà chỉ cần phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt.
Theo Luật mới việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất có thể dễ dàng hơn
Theo Luật mới việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất có thể dễ dàng hơn
Liên quan tới thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng thì Điều 62 Luật Đất đai số 31/2024/ QH15 nêu ra:
- Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch.

- Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thống nhất với thời kỳ, tầm nhìn của quy hoạch tỉnh.
- Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 10 năm. Tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 20 năm.
- Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là 5 năm; kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được lập hằng năm.
Từ các quy định trên thì thời kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 10 năm, tầm nhìn 20 năm; kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được lập hằng năm.
Như vậy áp theo Luật Đất đai 2024 thì viêc chuyển đất nông nghiệp sang đất ở đã đơn giản hóa thủ tục hơn so với trước đây. Những gia đình có phạm vi đất thuộc điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng và có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng cần cập nhật những thông tin này để có những điều chỉnh phù hợp với nhu cầu sử dụng và đúng với pháp luật.

05/10/2024

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp lên đất ở

Dưới đây là quy định về trình tự chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp lên đất ở, bạn đọc có thể tham khảo.

Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 20.7.2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 đã quy định rất chi tiết về căn cứ, trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Do vậy, người dân chỉ cần căn cứ vào quy định của pháp luật là có thể thực hiện được thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp.

Tuy nhiên, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Trình tự, thủ tục cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất thực hiện như sau:

Bước 1: Người xin chuyển mục đích sử dụng đất cần xác định loại đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang đất ở là đất nông nghiệp nào: Đất trồng cây lâu năm? Đất nông nghiệp trong khu dân cư? Đất nông nghiệp trong cũng thửa đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở? Loại đất nông nghiệp có được chuyển mục đích không?

Bước 2: Người xin chuyển mục đích sử dụng đất xác định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đất chuyển đổi có được quy hoạch là đất ở hay không?

Bước 3: Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất lên Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ gồm:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật đất đai năm 2024;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ về đất…;

- Trích đo địa chính thửa đất;

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Hồ sơ gồm: Các giấy tờ quy định tại trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04a, Mẫu số 04b, Mẫu số 04c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;

- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai; trường hợp ký hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 05a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

14/09/2024

Thời gian tách thửa:

Thời gian không cố định: Thời gian hoàn thành thủ tục tách thửa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Độ phức tạp hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ, rõ ràng thì thủ tục sẽ nhanh hơn.
Tải lượng công việc của cơ quan chức năng: Nếu cơ quan chức năng quá tải, thời gian xử lý hồ sơ sẽ lâu hơn.
Quy định của địa phương: Các quy định về tách thửa có thể thay đổi theo từng địa phương và thời điểm.
Tham khảo thông tin chính xác: Để biết chính xác thời gian tách thửa, bạn nên liên hệ trực tiếp với Phòng Tài nguyên và Môi trường của huyện/thị xã/thành phố nơi có đất.
Dịch vụ tách thửa:

Có nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ: Hiện nay có nhiều công ty, văn phòng tư vấn pháp luật cung cấp dịch vụ tách thửa.
Ưu điểm:
Tiết kiệm thời gian: Các đơn vị này sẽ giúp bạn chuẩn bị hồ sơ, làm các thủ tục hành chính, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức.
Hỗ trợ chuyên môn: Các đơn vị này có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về thủ tục tách thửa, giúp bạn giải quyết các vấn đề phát sinh.
Nhược điểm:
Phải trả phí dịch vụ: Bạn sẽ phải trả một khoản phí nhất định cho dịch vụ này.
Lựa chọn đơn vị uy tín: Khi lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ, bạn nên tìm hiểu kỹ thông tin, so sánh giá cả và lựa chọn đơn vị uy tín, có nhiều kinh nghiệm.
Chi phí tách thửa:

Chi phí bao gồm:
Phí làm hồ sơ: Bao gồm phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phí đăng ký biến động, phí công chứng...
Phí dịch vụ (nếu có): Nếu bạn sử dụng dịch vụ của các đơn vị tư vấn, bạn sẽ phải trả thêm phí dịch vụ.
Chi phí thay đổi tùy thuộc vào:
Diện tích đất: Diện tích đất càng lớn thì chi phí càng cao.
Vị trí đất: Đất ở vị trí trung tâm thành phố thường có chi phí cao hơn đất ở vùng ven.
Độ phức tạp của thủ tục: Nếu thủ tục tách thửa phức tạp thì chi phí cũng sẽ cao hơn.
Lưu ý:

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo: Để biết chính xác thông tin về thời gian, chi phí và thủ tục tách thửa, bạn nên liên hệ trực tiếp với các cơ quan có thẩm quyền hoặc các đơn vị cung cấp dịch vụ tại địa phương.
Tự tìm hiểu thông tin: Bạn nên tự tìm hiểu thông tin về quy định pháp luật về tách thửa để chủ động hơn trong quá trình thực hiện thủ tục.
Gợi ý:

Liên hệ Phòng Tài nguyên và Môi trường: Bạn nên liên hệ trực tiếp với Phòng Tài nguyên và Môi trường của huyện/thị xã/thành phố nơi có đất để được tư vấn cụ thể về thủ tục và chi phí tách thửa.
Tìm kiếm thông tin trên internet: Bạn có thể tìm kiếm thông tin về các đơn vị cung cấp dịch vụ tách thửa trên internet, so sánh giá cả và dịch vụ của các đơn vị này.
Tham khảo ý kiến người thân, bạn bè: Bạn có thể hỏi ý kiến của người thân, bạn bè đã từng thực hiện thủ tục tách thửa để có thêm kinh nghiệm.
Lời khuyên:

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ: Bạn nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan chức năng để rút ngắn thời gian xử lý.
Kiểm tra thông tin kỹ lưỡng: Bạn nên kiểm tra kỹ lưỡng các thông tin trên giấy tờ pháp lý trước khi ký kết.
Lựa chọn đơn vị uy tín: Nếu bạn quyết định sử dụng dịch vụ của các đơn vị tư vấn, hãy lựa chọn đơn vị uy tín, có nhiều kinh nghiệm.

Chúc mọi người sớm hoàn thành thủ tục tách thửa!❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️❤️👌👌👌👌👌

13/09/2024

Ngày 11/9/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 112/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Một trong những nội dung đáng chú ý là chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa được quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Theo đó, ngân sách Nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa như sau:
(1) Hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa;
(2) Hỗ trợ 750.000 đồng/ha/năm đối với đất trồng lúa còn lại, trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa;

(3) Hỗ trợ thêm 1.500.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao
Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ tại điểm (1) và (2) nêu trên được xác định theo số liệu thống kê đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm liền kề trước năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, riêng đối với kinh phí phân bổ cho năm 2025 là số liệu thống kê đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm 2023.
Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ theo quy định tại điểm (3) nêu trên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và công bố của năm liền kề trước năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách.

Nghị định 112/2024/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ban hành

11/09/2024

Kể từ ngày 01/9, trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp lên đất thổ cư được quy định rất chi tiết tại Điều 227 Luật Đất đai 2024.
Theo khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở;
Hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung; hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Mặt khác, Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 121 thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Về trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp lên đất thổ cư, Điều 227 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép được thực hiện theo trình tự,thủ tục
Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm:
– Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;
– Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều này.
Đất thổ cư là gì?

Theo pháp luật đất đai thì không có loại đất nào có tên gọi là đất thổ cư. Tuy nhiên có thể hiểu đất thổ cư là cách gọi phổ biến của người dân dùng để chỉ đất ở.
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:
– Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;
– Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, thị trấn và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.

Đất nông nghiệp là gì?

Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp như sau:
– Đất trồng cây hằng năm là đất trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm được lưu gốc.
Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, cụ thể như sau:
+ Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 2 vụ lúa trở lên;
+ Đất trồng cây hằng năm khác là đất trồng các cây hằng năm không phải là trồng lúa.
– Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
– Đất lâm nghiệp là loại đất sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, được phân loại cụ thể như sau:
+ Đất rừng đặc dụng là đất mà trên đó có rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng đặc dụng;
+ Đất rừng phòng hộ là đất mà trên đó có rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng phòng hộ;
+ Đất rừng sản xuất là đất mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản xuất.
– Đất nuôi trồng thủy sản là đất sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản.
– Đất chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.
– Đất làm muối là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.
– Đất nông nghiệp khác gồm:
+ Đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm;
+ Đất xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi kể cả các hình thức trồng trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất;
+ Đất xây dựng công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dựng nhà nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác

Address

Quảng Ninh
Móng Cái
100000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ làm sổ đỏ Móng Cái posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category