03/07/2026
💥 QUẺ SỐ 11: ĐỊA THIÊN THÁI - HỶ BÁO TAM NGUYÊN
1. Quẻ Địa Thiên Thái trong Kinh Dịch
Tổng quan quẻ Địa Thiên Thái
Quẻ Địa Thiên Thái
Quẻ Địa Thiên Thái hay được gọi là Quẻ Thái, là quẻ số 11 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.
Ngoại quái: ☷ Khôn (坤) - Địa (地) tức Đất - Ngũ hành Thổ.
Nội quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.
Thuộc nhóm tượng quái Khôn, Ngũ hành Thổ.
Thái có nghĩa là hanh thông. Quẻ Thái là quẻ giao hòa trời đất thông nhau. Các hào dương của khí xua đuổi các hào âm, biểu thị ý nghĩa thời kỳ quân tử cần quyền, tiểu nhân không thể nhũng loạn. Nhỏ là Âm còn lớn chính là Dương, nhỏ đi lớn lại vạn vật muôn vàn hanh thông, ngoài thuận trong mạnh.
🍀Tượng quẻ:
Thiên địa giao (Trời đất giao nhau)
Quẻ Thái Khôn trên Càn dưới, tức là khí âm trọng trọc đang hạ xuống và khí dương khinh thanh đang bay lên cao. Do vậy nhị khí giao hòa, vạn vật hanh thông.
Trong quẻ Lí, Càn là trời, cương, Đoài là chằm, nhu; trên dưới phân minh, hợp lẽ âm dương, tốt.
Trong quẻ Thái này, Càn không nên hiểu là trời, vì nếu hiểu như vậy thì trời ở dưới đất, không còn trên dưới phân minh nữa, xấu. Nên hiểu Càn là khí dương, Khôn là khí âm "khí dương ở dưới có tính cách thăng mà giao tiếp với âm, khí âm ở trên có tính cách giao tiếp với khí dương", hai khí giao hòa, mà mọi vật được yên ổn, thỏa thích.
Một cách giảng nữa. Theo Phan Bội Châu (sách đã dẫn) thì:
Nguyên Thuần âm là quẻ Khôn, là âm thịnh chi cực, cực thì phải tiêu, nhân đó một nét dương thay vào dưới, hào 1 của Khôn thành ra quẻ Phục, Phục là một dương mới sinh.
Dương sinh đến hào thứ hai thì thành quẻ Lâm [ 臨 ] , thế là dương đã lớn thêm lần lần. Khí dương sinh đến hào thứ 3 thì thành quẻ Thái, trên là Khôn, dưới là Càn.
Khôn là âm nhu, là tiểu nhân; Càn là quân tử . Quẻ Thái là tượng đạo tiểu nhân dương tiêu mòn, đạo quân tử dương lớn mạnh, hai bên ngang nhau cho nên gọi là Thái.
Thoán từ bàn thêm: "Thái là lúc cái nhỏ đi, cái lớn trở lại ( . . . ) là trời đất giao cảm mà muôn vật thông, trên dưới giao cảm mà chí hướng như nhau. Trong (nội quái) là dương, ngoài (ngoại quái) là âm, trong mạnh mà ngoài thuận, trong quân tử mà ngoài tiểu nhân, đạo quân tử thì lớn lên, mà đạo tiểu nhân thì tiêu lần.
☘️Quẻ Địa Thiên Thái trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ
Ý nghĩa quẻ Thái
Trong chiêm bốc, dự trắc Thái có nghĩa là:
Sáng, trong sáng. (Thời tiết: trời trong xanh, sáng).
Thông, hanh thông, thông suốt (là hạnh phúc: con người luôn gặp thông suốt thì sướng vui, con người không gặp thông suốt thì tắc uất).
Thái bình, thái hoà, bình yên, an ninh mọi mặt.
Mùa xuân, vạn vật đâm chồi nảy lộc, sự phát triển, sinh trưởng.
Phồn thịnh, phồn vinh, văn minh hoa lệ (cái đẹp của sự văn minh, giới quý tộc).
Sự thay đổi kết thúc cái cũ, cái xấu chuẩn bị sang giai đoạn mới tốt hơn. "Hết cơn bĩ cực đến hồi thái lai".
Sự đoàn kết nhất trí.
Nhà thờ, từ đường, nhà tiếp sứ thần, thái miếu (nhà khách chính phủ), điệu nhạc thái thường.
Ân sủng, bao dung, độ lượng. (Người trên ban ơn cho người dưới).
Khu đất cao, gò cao, rộng rãi, bằng phẳng (Xem mồ mả ra quẻ Thái là đẹp).
Chỉ sự hôn nhân, mối lương duyên tốt đẹp (thường là mối lương duyên chênh lệch nhau về địa vị, người địa vị thấp lấy được người địa vị cao)
Sự duỗi ra (Ví dụ: xem bệnh tật được quẻ Thái biến Đại súc là cơ thể đang duỗi bình thường bị chân tay co rút, khó chữa)
Dụng thần quẻ Thái
Quẻ Thái thiếu một thân là Phụ Mẫu Ất Tỵ Hỏa, đây là Phục Thần của Thái. Phi Thần ở đây là Quan Quỷ Giáp Dần Mộc hào nhị. Mộc sinh Hỏa nên ở đây Phi Thần sinh Phục Thần. Hỏa trường sinh tại Dần. Do vậy Phục Thần lại gặp trưòng sinh tai nhị hào, sự xuất hiện này vừa mạnh mẽ, vừa có hiệu lực lốn.