Phổ Huệ

Phổ Huệ Gieo Duyên _ QUẺ KINH DỊCH _ PHONG THỦY

12/07/2026

Thần tài đến hãy đón lộc trong 10 phút nữa

11/07/2026

Sau 22 phút họ sẽ chủ động liên hệ trả bạn số tiền như ý

10/07/2026

Người bạn đang nghĩ tới họ sẽ liên lạc sau 30 phút

09/07/2026

Mọi tai hoạ đều bắt đầu từ chữ "tham"

08/07/2026

Kinh dịch tiết lộ quy luật cuộc đờii

07/07/2026

Bạn có biết vì sao có những người rất tài giỏi nhưng mãi vẫn không thành công?

06/07/2026

Nhà có 3 điều này chắn chắc giàu có

💥 QUẺ SỐ 11: ĐỊA THIÊN THÁI - HỶ BÁO TAM NGUYÊN1. Quẻ Địa Thiên Thái trong Kinh DịchTổng quan quẻ Địa Thiên TháiQuẻ Địa ...
03/07/2026

💥 QUẺ SỐ 11: ĐỊA THIÊN THÁI - HỶ BÁO TAM NGUYÊN
1. Quẻ Địa Thiên Thái trong Kinh Dịch
Tổng quan quẻ Địa Thiên Thái
Quẻ Địa Thiên Thái
Quẻ Địa Thiên Thái hay được gọi là Quẻ Thái, là quẻ số 11 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

Ngoại quái: ☷ Khôn (坤) - Địa (地) tức Đất - Ngũ hành Thổ.

Nội quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.

Thuộc nhóm tượng quái Khôn, Ngũ hành Thổ.

Thái có nghĩa là hanh thông. Quẻ Thái là quẻ giao hòa trời đất thông nhau. Các hào dương của khí xua đuổi các hào âm, biểu thị ý nghĩa thời kỳ quân tử cần quyền, tiểu nhân không thể nhũng loạn. Nhỏ là Âm còn lớn chính là Dương, nhỏ đi lớn lại vạn vật muôn vàn hanh thông, ngoài thuận trong mạnh.

🍀Tượng quẻ:
Thiên địa giao (Trời đất giao nhau)

Quẻ Thái Khôn trên Càn dưới, tức là khí âm trọng trọc đang hạ xuống và khí dương khinh thanh đang bay lên cao. Do vậy nhị khí giao hòa, vạn vật hanh thông.

Trong quẻ Lí, Càn là trời, cương, Đoài là chằm, nhu; trên dưới phân minh, hợp lẽ âm dương, tốt.
Trong quẻ Thái này, Càn không nên hiểu là trời, vì nếu hiểu như vậy thì trời ở dưới đất, không còn trên dưới phân minh nữa, xấu. Nên hiểu Càn là khí dương, Khôn là khí âm "khí dương ở dưới có tính cách thăng mà giao tiếp với âm, khí âm ở trên có tính cách giao tiếp với khí dương", hai khí giao hòa, mà mọi vật được yên ổn, thỏa thích.
Một cách giảng nữa. Theo Phan Bội Châu (sách đã dẫn) thì:
Nguyên Thuần âm là quẻ Khôn, là âm thịnh chi cực, cực thì phải tiêu, nhân đó một nét dương thay vào dưới, hào 1 của Khôn thành ra quẻ Phục, Phục là một dương mới sinh.
Dương sinh đến hào thứ hai thì thành quẻ Lâm [ 臨 ] , thế là dương đã lớn thêm lần lần. Khí dương sinh đến hào thứ 3 thì thành quẻ Thái, trên là Khôn, dưới là Càn.
Khôn là âm nhu, là tiểu nhân; Càn là quân tử . Quẻ Thái là tượng đạo tiểu nhân dương tiêu mòn, đạo quân tử dương lớn mạnh, hai bên ngang nhau cho nên gọi là Thái.
Thoán từ bàn thêm: "Thái là lúc cái nhỏ đi, cái lớn trở lại ( . . . ) là trời đất giao cảm mà muôn vật thông, trên dưới giao cảm mà chí hướng như nhau. Trong (nội quái) là dương, ngoài (ngoại quái) là âm, trong mạnh mà ngoài thuận, trong quân tử mà ngoài tiểu nhân, đạo quân tử thì lớn lên, mà đạo tiểu nhân thì tiêu lần.
☘️Quẻ Địa Thiên Thái trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ
Ý nghĩa quẻ Thái
Trong chiêm bốc, dự trắc Thái có nghĩa là:

Sáng, trong sáng. (Thời tiết: trời trong xanh, sáng).
Thông, hanh thông, thông suốt (là hạnh phúc: con người luôn gặp thông suốt thì sướng vui, con người không gặp thông suốt thì tắc uất).
Thái bình, thái hoà, bình yên, an ninh mọi mặt.
Mùa xuân, vạn vật đâm chồi nảy lộc, sự phát triển, sinh trưởng.
Phồn thịnh, phồn vinh, văn minh hoa lệ (cái đẹp của sự văn minh, giới quý tộc).
Sự thay đổi kết thúc cái cũ, cái xấu chuẩn bị sang giai đoạn mới tốt hơn. "Hết cơn bĩ cực đến hồi thái lai".
Sự đoàn kết nhất trí.
Nhà thờ, từ đường, nhà tiếp sứ thần, thái miếu (nhà khách chính phủ), điệu nhạc thái thường.
Ân sủng, bao dung, độ lượng. (Người trên ban ơn cho người dưới).
Khu đất cao, gò cao, rộng rãi, bằng phẳng (Xem mồ mả ra quẻ Thái là đẹp).
Chỉ sự hôn nhân, mối lương duyên tốt đẹp (thường là mối lương duyên chênh lệch nhau về địa vị, người địa vị thấp lấy được người địa vị cao)
Sự duỗi ra (Ví dụ: xem bệnh tật được quẻ Thái biến Đại súc là cơ thể đang duỗi bình thường bị chân tay co rút, khó chữa)

Dụng thần quẻ Thái
Quẻ Thái thiếu một thân là Phụ Mẫu Ất Tỵ Hỏa, đây là Phục Thần của Thái. Phi Thần ở đây là Quan Quỷ Giáp Dần Mộc hào nhị. Mộc sinh Hỏa nên ở đây Phi Thần sinh Phục Thần. Hỏa trường sinh tại Dần. Do vậy Phục Thần lại gặp trưòng sinh tai nhị hào, sự xuất hiện này vừa mạnh mẽ, vừa có hiệu lực lốn.

💥QUẺ SỐ 10: THIÊN TRẠCH LÝ - PHƯỢNG MINH KỲ SƠN1. Quẻ Thiên Trạch Lý trong Kinh DịchTổng quan quẻ Thiên Trạch LýQuẻ Thiê...
02/07/2026

💥QUẺ SỐ 10: THIÊN TRẠCH LÝ - PHƯỢNG MINH KỲ SƠN
1. Quẻ Thiên Trạch Lý trong Kinh Dịch
Tổng quan quẻ Thiên Trạch Lý
Quẻ Thiên Trạch Lý
Quẻ Thiên Trạch Lý hay được gọi là Quẻ Lý, là quẻ số 10 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

Ngoại quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.

Nội quái: ☱ Đoài (兌) - Trạch (澤) tức Đầm - Ngũ hành Kim.

Thuộc nhóm tượng quái Cấn, Ngũ hành Thổ.

Lý có nghĩa là lễ. Quẻ này có nghĩa là sự tôn ty, lẽ phải. Trong đạo làm người lễ là gốc, là con đường con người ta xéo lên. Quẻ có trên dưới phân minh hợp lẽ âm dương, có tính âm nhu vui vẻ. Lấy sự nhu thuận, vui vẻ để ứng phó với sự cương cường. Quẻ Lý mềm xéo theo cứng. Ứng với Trời làm đẹp lòng, thế nên xéo lên đuôi cọp không cần người.

💥 Tượng quẻ:
Thiên thượng hạ trạch (Trên trời dưới đầm)

Quẻ Lý có Càn dương cương ở trên, Đoài âm nhu ở dưới. Điều này hợp với lẽ thường của quy luật vũ trụ. Quẻ này toàn hào dương, trừ một hào âm làm chủ quẻ.

Trên là dương cương, là Càn, là trời: dưới là âm nhu, là Đoài, là chằm, vậy là trên dưới phân minh lại hợp lẽ âm dương tức là lễ, là lý. Có tính âm nhu, vui vẻ đi theo sau dương cương thì dù người đi trước mình dữ như cọp, cũng tỏ ra hiền từ với mình, cho nên bảo rằng dẫm lên đuôi cọp mà cọp không cắn. Ba chữ "lý hổ vĩ" chính nghĩa là dẫm lên đuôi cọp, chỉ nên hiểu là đi theo sau cọp, lấy sự nhu thuận, vui vẻ mà ứng phó với sự cương cường.
Thoán truyện bàn thêm: Hào 5 quẻ này là dương mà trung, chính, xứng với ngôi chí tôn, chẳng có tệ bệnh gì cả mà lại được quang minh.
Đại tượng truyện: bảo trên dưới phân minh (có tài đức ở trên, kém tài đức ở dưới) như vậy lòng dân mới không hoang mang (định dân chí) không có sự tranh giành

☘️Quẻ Thiên Trạch Lý trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ
Ý nghĩa quẻ Lý
Trong chiêm bốc, dự trắc Lý có nghĩa là:

Là lễ, lễ lạt, lễ nghĩa, lễ vật, thờ cúng, cúng lễ (là tiểu lễ. Đại lễ là quẻ Tuỵ: dụng đại sinh cát).
Pháp, pháp lý, pháp luật (đưa vào lề lối). Phải đúng quy trình, trình tự, đúng pháp luật mới tốt).
Là thiên lý, đi xa.
Tôn ti, trật tự.
Bao bọc, che chở, chìm khuất (cương bị chìm trong nhu, Càn cứng bị chìm trong đầm, âm của quẻ Đoài mở ra để đón nhận, như đá ném ao bèo)
Dụng thần quẻ Lý
Quẻ Lý thiếu Thê Tài, so với quẻ thuần Cấn, Thê Tài ở ngũ hào là Bính Tý Thủy, vậy đây là Phục Thần của Lý, và Phi Thần là Nhâm Thần Tử Tôn Kim. Kim Sinh Thủy, do vậy ở đây Phi sinh Phục. Theo quy luật của vòng trường sinh thì Thủy trường sinh tại Thân, đúng vào vị tri của Phi Thần Lý, trong Dịch Lý, đây gọi là "Phi lai sinh Phục" đắc trường sinh, nghĩa là Phục Thần xuất hiện kịp thời, đầy đủ

💥QUẺ SỐ 9: PHONG THIÊN TIỂU SÚC - MẬT VÂN BẤT VŨ1. Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc trong Kinh DịchTổng quan quẻ Phong Thiên Tiể...
01/07/2026

💥QUẺ SỐ 9: PHONG THIÊN TIỂU SÚC - MẬT VÂN BẤT VŨ

1. Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc trong Kinh Dịch
Tổng quan quẻ Phong Thiên Tiểu Súc
Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc
Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc hay được gọi là Quẻ Tiểu Súc, là quẻ số 9 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

Ngoại quái: ☴ Tốn (巽) - Phong (風) tức Gió - Ngũ hành Mộc.

Nội quái: ☰ Càn (乾) - Thiên (天) tức Trời - Ngũ hành Kim.

Thuộc nhóm tượng quái Tốn, Ngũ hành Mộc.

Súc có nghĩa là đậu, là hợp. Lục Tứ là chủ quẻ. Tượng hình cho một thời đại, hay một tình thế tiểu nhân lấn át quân tử, thủ đoạn tiểu xảo thắng được chính sách quang minh chính đại. Tốn thuộc Âm, thể mềm thuận, sự nhún thuận làm cho sự mềm cứng mạnh. Hào Tư là hàm âm, hào năm là hào Dương được ngôi nên đạo mềm thuận. Quẻ Tiểu Súc chứa hợp cái nhỏ, lấy cái nhỏ để chứa cái lớn.

☘️Tượng quẻ:
Phong hành thiên thượng (Gió đi trên trời)

Quẻ Tiểu Súc có quẻ Tốn trên và Càn dưới. Càn là vật ở trên nhưng trong quẻ lại ở dưới Tốn. Sự cứng mạnh lúc này không gì bằng sự nhún thuận.

Có ba cách giảng theo tượng của quẻ:
- Quẻ Càn (cương kiện) ở dưới quẻ Tốn (nhu thuận) có nghĩa là âm (Tốn) ngăn cản được dương (Càn), nhỏ ngăn cản được lớn.
- Hoặc: Gió (Tốn) bay trên trời (Càn) còn xa mặt đất, sức ngăn cản của nó còn nhỏ, cho nên gọi là Tiểu súc.
- Xét các hào thì hào 4 là âm nhu đắc vị; hào này quan trọng nhất trong quẻ (do luật: chúng dĩ quả vi chủ) ngăn cản được 5 hào dương , bắt phải nghe theo nó, cho nên gọi là Tiểu súc (nhỏ ngăn được lớn).
Ngăn được hào 2 và hào 5 đều dương cương thì việc chắc sẽ hanh thông. Nhưng vì nó nhỏ mà sức ngăn cản nhỏ, nên chưa phát triển hết được, như đám mây đóng kịt ở phương Tây mà chưa tan, chưa mưa được. Theo Phan bội Châu, chữ "ngã" (ta) ở đây trỏ Tốn, mà Tốn là âm, thuộc về phương Tây. Nhưng theo Hậu Thiên bát quái thì tốn là Đông Nam.
Chu Hi cho rằng chữ "ngã" đó là Văn Vương tự xưng. Khi viết thoán từ này, Văn Vương ở trong ngục Dữu Lý, mà "cõi tây của ta" tức cõi Kỳ Châu, ở phương Tây của Văn Vương.
Đại Tượng truyện khuyên người quân tử ở trong hoàn cảnh quẻ này (sức còn nhỏ) nên trau dồi, tài văn chương (ý văn đức) chẳng hạn viết lách, chứ đừng hoạt động chính trị.

☘️Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc trong thuật chiêm bốc, đoán quẻ
Ý nghĩa quẻ Tiểu Súc
Trong chiêm bốc, dự trắc Tiểu Súc có nghĩa là:

Tiểu Súc là tích, tích chứa, tích tụ, tích cóp, dự trữ (đang chờ thời).
Nuôi, nuôi dưỡng (Trời bao la để gió thổi bên trên. Tuỳ hỗ là quẻ Hoả Thiên Đại hữu).
Tiểu súc là đậu, đậu vào, đỗ vào, dừng (việc đang dừng phải chờ đợi, đang tích trữ thông tin chờ tiến tới kết quả).
Đại súc: dừng mà co lại (liệt, co quắp).
Tiểu súc: dừng không phát triển, bệnh tật mới biểu hiện triệu chứng bệnh.
Chứa nhỏ: Cái Tốn nhỏ chứa cái Càn (trời) lớn, sự dừng lại, kiềm toả nhỏ.
Việc nhỏ thì hanh thông (trong giai đoạn ngắn, không để kéo dài). Mua bán kinh doanh bất động sản: mua giá nhỏ, giá hơi cao bán luôn.
Tiểu súc là ràng buộc (ràng buộc tạm thời, không bền chặt). (Quẻ tốn lấy cái nhu của mình mà ràng buộc, nhưng không thể nén được sự cứng mạnh của quẻ Càn vì thế mà chỉ là tạm thời. Hào 4 âm nhu đắc vị chứa hào 5 dương. Lấy nhỏ chứa lớn, buộc được mà không bền. Trước sau ắt sẽ tràn ra. Ví như quan hệ vợ chồng mà chỉ lấy cái âm nu mà buộc chân chồng là không bền vậy). Nếu xem hôn nhân thì không tốt vì không bền lâu.
Tiểu súc là tiếp xúc, giao dịch nhỏ (giai đoạn đầu, giao dịch cấp thấp, việc nhỏ, thời gian ngắn)

Dụng thần quẻ Tiểu Súc
Quẻ Tiểu Súc thiếu một thân là Quan Quỷ Tân Dậu Kim. Đây chính là Phục Thần của Tiểu Súc, vậy Phi Thần là Thê Tài Giáp Thìn Thổ. Thổ sinh Kim, nghĩa là "Phi lai sinh Phục", Phục Thần được xuất hiện

Address

Hanoi
Thanh Hóa
41706

Opening Hours

Monday 08:00 - 21:30
Tuesday 08:00 - 21:30
Wednesday 08:00 - 21:30
Thursday 08:00 - 21:30
Friday 08:00 - 21:30
Saturday 08:00 - 21:30
Sunday 08:00 - 21:30

Telephone

0971992368

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phổ Huệ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Phổ Huệ:

Shortcuts

Share

Category