Làm sổ đỏ Quảng Ngãi

Làm sổ đỏ Quảng Ngãi Trí chuyên làm sổ đỏ Quảng Ngãi 0933.73.79.70
(1)

Tại sao làm sổ đỏ cấp đất lần đầu thì người tốn ít tiền, người thì rất nhiều tiền? Lý do vì sao?Lý do chính là vì tiền s...
25/06/2025

Tại sao làm sổ đỏ cấp đất lần đầu thì người tốn ít tiền, người thì rất nhiều tiền? Lý do vì sao?
Lý do chính là vì tiền sử dụng đất cần phải nộp khác nhau
Theo quy định pháp luật, tiền sử dụng đất phải nộp căn cứ vào:

– Diện tích đất tính tiền sử dụng đất: là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế;

– Giá đất tính tiền sử dụng đất: gồm giá đất trong Bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể;

– Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất;

Trường hợp 1: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính

Tiền sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ được xác định theo thời điểm ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất + khoản tiền chậm nộp; cụ thể:

(1) Nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có thông báo nộp tiền sử dụng đất nhưng người sử dụng đất chưa nộp thì nay phải nộp tiền sử dụng đất theo số đã được thông báo; đồng thời phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tương ứng với từng thời kỳ.

(2) Nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì phải nộp tiền sử dụng đất + khoản tiền bổ sung:

Thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định theo thời điểm ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp thời điểm trên giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2005 => Tiền sử dụng đất được tính theo giá đất của năm 2005 tại Bảng giá đất.

Trường hợp tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung quy định tại điểm này vượt quá số tiền sử dụng đất tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận => được tính theo giá đất và chính sách tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

cách tính tiền sử dụng đấtTrường hợp 2: Sử dụng ổn định trước 18 tháng 12 năm 1980 mà không có giấy tờ

a/ Không có vi phạm về đất đai

– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Không phải nộp tiền sử dụng đất.

– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 20% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.

b/ Có vi phạm về đất đai:

– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 10% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.

– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 30% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.

Trường hợp 3: Sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993,

a/ Không có vi phạm về đất đai

– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Không phải nộp tiền sử dụng đất.

– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 20% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.

b/ Có vi phạm về đất đai

– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 20% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.

– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.

Trường hợp 4: Sử dụng đất từ 15/10/1993 đến 01/07/2004

a/ Không có vi phạm về đất đai

– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 20% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.

– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.

b/ Có vi phạm về đất đai

– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 30% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.

– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 60% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.

Trường hợp 4: Sử dụng đất từ 01/07/2004 đến 01/7/2014. Lh Trí 0933737970

a/ Không có vi phạm về đất đai.

– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 30% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất.

– Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 60% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất;

b/ Có vi phạm về đất đai

– Diện tích trong hạn mức công nhận đất ở và vượt hạn mức công nhận đất ở: Nộp bằng 80% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại Bảng giá đất
Lh Trí 0933.73.79.70

🍀 Cập nhật Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định...
24/06/2025

🍀 Cập nhật Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Trong đó có nhiều điểm mới quan trọng như sau:

(1) Chủ tịch UBND cấp xã được trao thêm quyền về đất đai, trong đó có thẩm quyền cấp sổ đỏ

(2) Chủ tịch UBND cấp tỉnh được quyết định nhiều trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất

(3) Cơ quan quản lý đất đai cấp xã có quyền ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ cấp sổ đỏ.

(4) Người dân không phải xác nhận đất không tranh chấp khi làm sổ đỏ ở cấp xã

(5) Không phải chỉnh lý hồ sơ đất đai sau khi sắp xếp chính quyền 2 cấp.
Lh Trí 0933.73.79.70

Những loại đất không giấy tờ nào sẽ được cấp sổ đỏ từ 1/1/2025?Theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024 số 31/2024/Q...
24/06/2025

Những loại đất không giấy tờ nào sẽ được cấp sổ đỏ từ 1/1/2025?

Theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH15 đã chia ra 03 nhóm được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng với đất không có giấy tờ gồm:
- Nhóm 1: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định trước ngày 18/12/1980, nay được Ủy ban nhân dân (UBND) xã nơi có đất xác nhận là không có tranh chấp.
- Nhóm 2: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993, nay được UBND xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.
- Nhóm 3: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014, nay được UBND xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.
Theo đó, có thể thấy Luật Đất đai 2024 quy định chi tiết các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ sẽ được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng theo các mốc thời gian: Từ trước 18/12/1980, từ 18/12/1980 - trước 15/10/1993 và từ 15/10/1993 - trước 01/7/2014.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất từ 15/10/1993 - trước 01/7/2014 không có giấy tờ sẽ được cấp Sổ đỏ khi đáp ứng được các điều kiện:
- Không vi phạm quy định về pháp luật đất đai.
- Không thuộc trường hợp đất được Nhà nước giao không đúng thẩm quyền.
- Được UBND xã nơi có đất xác nhận đất không có tranh chấp.
Theo đó, Luật Đất đai 2024 đã mở rộng mốc thời gian sử dụng đất không có giấy tờ được cấp Sổ đỏ kéo dài thêm 10 năm (từ 01/7/2004 thành 01/7/2014). Có thể thấy từ năm 2025 tới đây, đất không giấy tờ sử dụng trước 01/7/2014 được tăng cơ hội cấp

Giấy chứng nhận.

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2024, đất nông nghiệp đã sử dụng làm đất ở, đất phi nông nghiệp trước 01/7/2014 mà không có giấy tờ, hộ khẩu thường trú hay thuộc vùng có kinh tế khó khăn nay được UBND xã xác nhận đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì cũng sẽ được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Ngoài ra, trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp ổn định, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì cũng sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Lh 0933.73.79.70

🎯 DỊCH VỤ LÀM SỔ ĐỎ TẠI QUẢNG NGÃI 🎯Nhanh chóng – Trọn gói – Uy tín – Bảo mật🔹 Bạn cần làm sổ đỏ, chuyển nhượng đất, thừ...
16/06/2025

🎯 DỊCH VỤ LÀM SỔ ĐỎ TẠI QUẢNG NGÃI 🎯
Nhanh chóng – Trọn gói – Uy tín – Bảo mật

🔹 Bạn cần làm sổ đỏ, chuyển nhượng đất, thừa kế, tặng cho…?
🔹 Bạn muốn mọi thủ tục được xử lý đúng luật – đúng tiến độ – không phát sinh rắc rối?

📌 Chúng tôi nhận xử lý các thủ tục pháp lý về đất đai tại Quảng Ngãi:
• ⛳ Chuyển mục đích sử dụng đất – Nâng thổ cư
• ⛳ Đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu
• ⛳ Tách thửa – Hợp thửa – Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
• ⛳ Cấp đổi sổ từ HỘ sang tên cá nhân
• ⛳ Cấp đổi sổ cũ sang sổ đỏ mới
• ⛳ Làm thủ tục thừa kế đất (miễn thuế)
• ⛳ Tặng cho đất trong gia đình (miễn thuế)
• ⛳ Gia hạn sổ đỏ – Xóa thế chấp ngân hàng
• ⛳ Làm giấy chứng nhận sở hữu nhà trên đất
• ⛳ Ký gửi – Môi giới nhà đất tại Quảng Ngãi

📍 Hỗ trợ toàn tỉnh Quảng Ngãi – Nhận hồ sơ tận nơi nếu cần
📞 Hotline tư vấn & báo giá nhanh: 0933.73.79.70

✅ Chuyên nghiệp – Minh bạch – Không phát sinh chi phí ẩn
✅ Cam kết bảo mật thông tin khách hàng

👉 Liên hệ ngay để được hỗ trợ tận tình!

Dưới đây là các trường hợp được miễn thuế/phí khi sang tên sổ đỏ theo quy định mới nhất năm 2025:⸻✅ I. Được miễn thuế th...
05/06/2025

Dưới đây là các trường hợp được miễn thuế/phí khi sang tên sổ đỏ theo quy định mới nhất năm 2025:



✅ I. Được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo Luật Thuế TNCN sửa đổi và Nghị định liên quan, các trường hợp sau được miễn thuế 2% khi chuyển nhượng sổ đỏ:

🔹 1. Chuyển nhượng giữa người trong gia đình

Miễn thuế nếu sang tên giữa:
• Vợ ↔ Chồng
• Cha mẹ ↔ Con
• Ông bà ↔ Cháu
• Anh chị em ruột ↔ nhau

📌 Lưu ý: Chỉ áp dụng với tặng cho, thừa kế, không áp dụng với mua bán.



🔹 2. Chuyển nhượng duy nhất 1 căn nhà + quyền sử dụng đất ở

Được miễn nếu:
• Người chuyển nhượng chỉ có duy nhất 1 nhà, 1 mảnh đất ở tính đến thời điểm sang tên.
• Đã sở hữu tối thiểu 183 ngày (6 tháng).
• Việc chuyển nhượng toàn bộ căn nhà và đất.

📌 Cần cam kết và chứng minh không có bất động sản khác.



✅ II. Được miễn lệ phí trước bạ (0.5%)

Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, miễn lệ phí trước bạ với các trường hợp sau:

🔹 1. Tặng cho, thừa kế nhà đất giữa người thân trong gia đình

Như ở phần trên: vợ chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột
→ Vừa được miễn thuế TNCN, vừa miễn lệ phí trước bạ.



🔹 2. Hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người có công
• Nếu được Nhà nước giao đất, cấp nhà theo chính sách an sinh.
• Được miễn phí sang tên (thường là cấp mới).



🔹 3. Chuyển nhượng do chia tài sản sau ly hôn
• Nếu được chia tài sản là nhà đất từ bản án hoặc quyết định ly hôn → miễn lệ phí trước bạ.



⚠️ Những khoản phí không được miễn:
• Phí đo đạc, thẩm định hồ sơ, lệ phí địa chính… vẫn phải nộp (~ vài trăm ngàn đến vài triệu).
• Một số nơi yêu cầu đóng phí trích lục bản đồ, nếu chưa có.


Lh Trí 0933.73.79.70

04/06/2025

2 thay đổi lớn theo Luật Đất đai 2024 dành cho người đang sử dụng đất không có giấy tờ trước ngày 1/7/2014:



🔹 1. Mở rộng điều kiện được cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ)

Theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, người đang sử dụng đất không có giấy tờ nhưng đã sử dụng đất ổn định trước ngày 1/7/2014 và không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch thì được cấp sổ đỏ nếu được UBND cấp xã xác nhận.

📌 Điểm mới:
So với trước đây, luật mở rộng thêm đối tượng và điều kiện, tạo cơ hội hợp thức hóa cho nhiều người sử dụng đất không có nguồn gốc rõ ràng hoặc không có giấy tờ chuyển nhượng.



🔹 2. Không bắt buộc phải có giấy tờ về nguồn gốc sử dụng đất

Theo khoản 2 Điều 137, nếu người dân:
• Không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất,
• Nhưng đang trực tiếp sử dụng đất trước ngày 1/7/2014,
• Có xác nhận của UBND cấp xã là sử dụng ổn định, không tranh chấp,

👉 Thì không cần cung cấp thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất cũng được xem xét cấp sổ đỏ.

🟢 Điều này đặc biệt quan trọng với người dân mua đất bằng giấy tay, lấn chiếm hợp lý, hoặc được giao đất miệng từ người khác từ trước 2014.



✅ Lưu ý các điều kiện bắt buộc:

Để được cấp sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024, cần đáp ứng đủ các yếu tố:
• Đất đang sử dụng ổn định trước 1/7/2014.
• Không có tranh chấp.
• Phù hợp quy hoạch, không nằm trong khu vực bị thu hồi hoặc quy hoạch sử dụng mục đích khác.
• Có xác nhận của UBND cấp xã về quá trình sử dụng ổn định.

Lh Trí 0933737970

Theo Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 1/1/2025), vấn đề đất không có đường đi có được cấp sổ đỏ không được hiểu như sau...
04/06/2025

Theo Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 1/1/2025), vấn đề đất không có đường đi có được cấp sổ đỏ không được hiểu như sau:



✅ 1. Đất không có đường đi vẫn có thể được cấp sổ đỏ

Luật Đất đai 2024 không có quy định bắt buộc đất phải có đường đi mới được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Điều quan trọng là:

🔹 Đất đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp, không nằm trong quy hoạch, và
🔹 Có đủ điều kiện về nguồn gốc đất theo quy định tại Điều 99, Điều 101 Luật Đất đai 2024 (kế thừa từ luật cũ 2013 nhưng chi tiết hơn).

➡️ Vì vậy, đất không có lối đi vẫn có thể được cấp sổ đỏ, nếu đảm bảo các yếu tố pháp lý.



⚠️ 2. Tuy nhiên, đất không có lối đi gây khó khăn cho việc sử dụng và cấp sổ

Luật Đất đai 2024 tiếp tục không quy định chi tiết về “lối đi”, nhưng việc cấp sổ và sử dụng đất vẫn phải tuân theo quy hoạch địa phương và các quy định kỹ thuật về tách thửa, hạ tầng.

Ví dụ:
• Một số địa phương yêu cầu:
• Thửa đất mới phải có mặt tiền tối thiểu giáp đường giao thông (đường 2m–4m tùy quy định).
• Không được hình thành thửa đất “kẹt”, không có lối đi hợp pháp.

➡️ Nếu đất của bạn nằm lọt giữa các thửa khác mà không có đường đi ra, thì:
• Vẫn có thể cấp sổ đỏ nếu là đất ở lâu dài, có xác nhận sử dụng ổn định từ chính quyền.
• Nhưng phải có văn bản xác nhận ranh giới, không tranh chấp, hoặc bản đồ hiện trạng có lối đi thực tế.



📜 3. Dẫn chiếu pháp luật có liên quan – Luật Đất đai 2024
• Điều 99: Các trường hợp được cấp sổ đỏ
• Điều 101: Cấp sổ đỏ cho đất sử dụng ổn định, không có giấy tờ
• Điều 254 Bộ luật Dân sự 2015: Về lối đi qua bất động sản liền kề nếu đất bị vây kín
Lh Trí 0933737970

Từ ngày 1/1/2025, Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực, quy định rõ các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất nhằm h...
03/06/2025

Từ ngày 1/1/2025, Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực, quy định rõ các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và người dân có hoàn cảnh khó khăn. Dưới đây là 4 nhóm đối tượng tiêu biểu được miễn tiền sử dụng đất theo quy định mới:



1. Người có công với cách mạng và hộ gia đình chính sách

Miễn tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất đối với: 
• Thương binh, bệnh binh không có khả năng lao động
• Hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính
• Người nghèo
• Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo  

Đây là chính sách nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và người dân có hoàn cảnh khó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng đất ở.



2. Hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đặc biệt khó khăn

Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với: 
• Hộ đồng bào dân tộc thiểu số
• Hộ nghèo 

Áp dụng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục địa bàn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định. 



3. Người phải di dời do thiên tai hoặc theo quy hoạch

Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho: 
• Hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
• Hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt 

Chính sách này nhằm hỗ trợ người dân ổn định cuộc sống sau khi di dời do thiên tai hoặc theo quy hoạch.



4. Các dự án nhà ở xã hội và lực lượng vũ trang

Miễn tiền sử dụng đất khi sử dụng đất để thực hiện: 
• Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
• Nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
• Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở 

Chính sách này nhằm khuyến khích phát triển nhà ở xã hội và hỗ trợ lực lượng vũ trang nhân dân trong việc ổn định chỗ ở. 



⚠️ Lưu ý quan trọng
• Trong thời hạn 10 năm kể từ ngày được miễn tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
• Sau 10 năm, nếu chuyển nhượng, phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo quy định tại thời điểm chuyển nhượng. 

Việc làm Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trước năm 2025 đang được nhiều chuyên gia pháp lý và cơ quan chức năn...
03/06/2025

Việc làm Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trước năm 2025 đang được nhiều chuyên gia pháp lý và cơ quan chức năng khuyến cáo là rất cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2025. Dưới đây là những lý do quan trọng khiến người dân nên nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ làm Sổ đỏ trước thời điểm này:



🔴 1. Tránh bị xử phạt khi chậm làm Sổ đỏ
• Theo quy định hiện hành và Luật Đất đai 2024, người được giao đất, mua bán đất, chuyển nhượng… nếu không làm Sổ đỏ trong thời gian quy định (thường là 30 ngày) sẽ bị xử phạt hành chính.
• Mức phạt có thể lên tới 10 – 20 triệu đồng (tuỳ diện tích và tính chất vi phạm).



🟡 2. Luật Đất đai 2024 siết chặt điều kiện, quy trình cấp Sổ đỏ
• Từ năm 2025, việc cấp Sổ đỏ sẽ dựa theo các quy định mới, chặt chẽ hơn về:
• Nguồn gốc sử dụng đất
• Mốc thời gian sử dụng thực tế
• Loại đất, quy hoạch sử dụng đất
• Thuế, lệ phí trước bạ…

➡️ Những trường hợp đất không đủ điều kiện theo luật mới có thể mất quyền xin cấp Sổ đỏ, hoặc bị kéo dài, khó khăn hơn rất nhiều.



🟢 3. Tránh bị thu hồi đất không bồi thường thỏa đáng
• Luật Đất đai mới quy định rõ hơn về thu hồi đất không có Sổ đỏ: người dân sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp có thể không được bồi thường hoặc hỗ trợ rất hạn chế nếu bị Nhà nước thu hồi.
• Người có Sổ đỏ sẽ được đền bù theo giá đất cụ thể, được hỗ trợ tái định cư…



🔵 4. Đảm bảo quyền lợi khi chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế
• Đất chưa có Sổ đỏ sẽ:
• Không được chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hợp pháp theo đúng pháp luật.
• Không thể vay vốn ngân hàng, thế chấp, đầu tư…
• Có Sổ đỏ giúp bạn an toàn pháp lý khi xảy ra tranh chấp, kiện tụng.



🟣 5. Hưởng chính sách hỗ trợ, đền bù, đính chính rõ ràng hơn
• Từ 2025, việc xác định người sử dụng đất hợp pháp sẽ dựa nhiều vào hồ sơ, Sổ đỏ.
• Những ai chưa có Sổ đỏ có thể không được ưu tiên trong các chương trình hỗ trợ, tái định cư, quy hoạch đất ở…



✅ Kết luận

👉 Làm Sổ đỏ trước năm 2025 không chỉ là để tránh rủi ro pháp lý và tài chính, mà còn là cách bảo vệ tài sản hợp pháp cho bản thân và gia đình.

⚠️ Ai không biết chỉ thiệt: Nhiều người nghĩ “đất ông bà để lại” hay “đất ở lâu rồi thì mặc nhiên có quyền”, nhưng nếu không có giấy tờ đầy đủ, thì rất dễ mất trắng hoặc tranh chấp.

Lh Trí 0933.73.79.70

8 BƯỚC KIỂM TRA PHÁP LÝ TRƯỚC KHI XUỐNG TI.Ề.N M.U.A ĐẤT 💰🎯1. Xem sổ đỏ gốcĐảm bảo đất có sổ đỏ, đúng tên người bán, khô...
01/06/2025

8 BƯỚC KIỂM TRA PHÁP LÝ TRƯỚC KHI XUỐNG TI.Ề.N M.U.A ĐẤT 💰🎯

1. Xem sổ đỏ gốc
Đảm bảo đất có sổ đỏ, đúng tên người bán, không bị rách hay chỉnh sửa.

2. Kiểm tra quy hoạch
Xác minh đất có bị quy hoạch, giải toả, hay nằm trong hành lang an toàn không.

3. Đo lại diện tích thực tế
So sánh diện tích trên sổ và ngoài thực địa, tránh bị thiếu đất khi mua.

4. Tìm hiểu tranh chấp và thế chấp
Xem đất có đang bị tranh chấp, bị cầm cố hay dính pháp lý không.

5. Xác minh chủ đất
Người bán phải là chính chủ hoặc có giấy ủy quyền hợp pháp, còn hiệu lực.

6. Kiểm tra loại đất và mục đích sử dụng
Đảm bảo đất được phép mua bán và có thể chuyển đổi đúng mục đích sử dụng.

7. Soạn hợp đồng và công chứng
Ký hợp đồng tại văn phòng công chứng để đảm bảo pháp lý rõ ràng.

8. Nộp hồ sơ sang tên
Làm thủ tục tại văn phòng đất đai, nộp thuế và nhận sổ mới đúng tên mình.

Lh Trí 0933.73.79.70

“Đất được cấp Sổ đỏ lần đầu có bắt buộc phải ký giáp ranh không?”➡️ Trả lời: Không phải lúc nào cũng bắt buộc, nhưng tro...
01/06/2025

“Đất được cấp Sổ đỏ lần đầu có bắt buộc phải ký giáp ranh không?”
➡️ Trả lời: Không phải lúc nào cũng bắt buộc, nhưng trong nhiều trường hợp là bắt buộc, tùy theo nguồn gốc đất và hồ sơ pháp lý hiện có.



✅ 1. Ký giáp ranh là gì?

Là việc hộ liền kề (hàng xóm tiếp giáp ranh đất của bạn) xác nhận ranh giới thửa đất bạn đang sử dụng, để đảm bảo:
• Không tranh chấp
• Ranh giới rõ ràng
• Dễ xác định khi đo đạc, cấp sổ



✅ 2. Trường hợp phải ký giáp ranh khi cấp Sổ đỏ lần đầu

Theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, bạn phải ký giáp ranh nếu:

🔹 Chưa có bản đồ địa chính chính xác
🔹 Chưa có hồ sơ địa chính, trích đo, trích lục thửa đất chính thức
🔹 Nguồn gốc đất do khai hoang, mua bán giấy tay, hoặc sử dụng lâu năm không có giấy tờ
🔹 Có tranh chấp ranh giới cũ hoặc khó xác định ranh giới rõ ràng

➡ Trong những trường hợp trên, cơ quan đo đạc sẽ yêu cầu bạn ký giáp ranh với hộ liền kề để xác minh ranh giới.



✅ 3. Trường hợp không cần ký giáp ranh

Bạn không cần ký giáp ranh nếu:

🔸 Đã có bản đồ địa chính, trích lục thửa đất chính xác
🔸 Đất đã được đo đạc, ranh giới rõ ràng, không thay đổi
🔸 Có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận, hợp đồng chuyển nhượng có công chứng, bản án…)
🔸 Không có tranh chấp

➡ Khi đó, cơ quan tài nguyên có thể xác định ranh giới bằng thiết bị đo đạc GPS, bản đồ chính quy, không cần ký tay từng hộ.



✅ 4. Nếu hàng xóm không chịu ký giáp ranh thì sao?

📌 Cơ quan tài nguyên vẫn có thể:
• Lập biên bản ghi nhận việc không ký
• Xác minh thực tế ranh giới qua cán bộ địa chính, tổ trưởng dân phố
• Xin xác nhận UBND xã/phường về tình trạng sử dụng đất

➡ Nếu không có tranh chấp thực tế, bạn vẫn có thể được cấp Sổ đỏ.

Trí hub 0933.73.79.70

Người không có tên trong di chúc có được hưởng tài sản không?” tại Quảng Ngãi ➡️ Câu trả lời là: CÓ THỂ ĐƯỢC, trong một ...
01/06/2025

Người không có tên trong di chúc có được hưởng tài sản không?” tại Quảng Ngãi
➡️ Câu trả lời là: CÓ THỂ ĐƯỢC, trong một số trường hợp nhất định theo quy định pháp luật.

Dưới đây là giải thích chi tiết:



✅ 1. Trường hợp có di chúc hợp pháp nhưng vẫn có người được hưởng dù không có tên

Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, những người thuộc diện thừa kế bắt buộc vẫn được hưởng một phần di sản, dù không có tên trong di chúc.

🎯 Người thừa kế bắt buộc gồm:
• Con chưa thành niên (dưới 18 tuổi)
• Cha, mẹ già yếu mà không có khả năng lao động
• Vợ/chồng còn sống
• Con đã thành niên nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự (bị tâm thần, khuyết tật nặng…)

📌 ➤ Những người này vẫn được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế mà họ sẽ được chia nếu không có di chúc.



📌 Ví dụ:

Ông A lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho người con trai lớn. Nhưng còn 1 người con 10 tuổi (chưa thành niên) và vợ đang sống phụ thuộc.
=> Dù không có tên trong di chúc, người con nhỏ và vợ vẫn được hưởng phần di sản bắt buộc.



✅ 2. Trường hợp di chúc không hợp pháp hoặc bị vô hiệu

Nếu di chúc:
• Do người lập không minh mẫn
• Bị ép buộc, lừa dối
• Không đúng hình thức theo quy định (thiếu chữ ký, không công chứng, sai quy cách…)

➡️ Toàn bộ di chúc có thể bị vô hiệu
➡️ Khi đó, tài sản sẽ được chia theo pháp luật ⇒ những người không có tên trong di chúc có thể vẫn được chia như người thừa kế hợp pháp (theo hàng thừa kế).



✅ 3. Khi người có tên trong di chúc từ chối hoặc không được quyền hưởng
• Nếu người có tên trong di chúc từ chối nhận thừa kế
• Hoặc bị truất quyền thừa kế (ví dụ: ngược đãi người để lại tài sản…)

➡️ Phần tài sản đó sẽ được chia lại cho người khác, có thể bao gồm người không có tên trong di chúc ban đầu.



✅ 4. Có thể khởi kiện yêu cầu chia di sản trong một số trường hợp

Nếu bạn:
• Thuộc hàng thừa kế thứ nhất (vợ, chồng, con, cha mẹ)
• Và thấy di chúc vi phạm quyền lợi hợp pháp của bạn

➡️ Bạn có quyền khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế hoặc yêu cầu chia phần thừa kế bắt buộc.

Lh Trí 0933.73.79.70

Address

20 Phạm Văn Đồng, Phường Trần Hưng Đạo, Thành Phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
Quang Ngai
57000

Telephone

+84933737970

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Làm sổ đỏ Quảng Ngãi posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Làm sổ đỏ Quảng Ngãi:

Share

Category