Công Ty Cổ Phần Địa Chính Sa Pa

Directions Website

Công Ty Cổ Phần Địa Chính Sa Pa Đi đầu trong dịch vụ: Đo kỹ thuật thửa đất, căn hộ, căm mốc ranh giới đất.

| CẦU MÓNG SẾN|Chiêm ngưỡng cầu cạn có trụ cao nhất Việt Nam trước ngày thông xe đi Sa Pa🗺  Được khởi công từ đầu năm 20...
05/08/2022

| CẦU MÓNG SẾN|

Chiêm ngưỡng cầu cạn có trụ cao nhất Việt Nam trước ngày thông xe đi Sa Pa

🗺 Được khởi công từ đầu năm 2020, đến nay cây cầu Móng Sến (Lào Cai) đã cơ bản hoàn thành

🚧 Đây là cây cầu cạn vượt địa hình có chiều dài 612m, nối từ khu vực chân dốc lên đỉnh dốc ba tầng - đoạn đường khó đi, quanh co, nguy hiểm nhất - trên cung đường từ thành phố Lào Cai lên thị xã Sa Pa.

📍 Cây cầu trên cạn có trụ cầu cao đến 83m, đứng thứ hai ở Việt Nam, sau trụ cầu Pá Uôn (Sơn La), cao hơn 100m

👉 Vốn đầu tư gần 500 tỉ đồng
👉 Cây cầu cạn cao nhất Việt Nam
✅ Ý nghĩa "then chốt" trong xây dựng tuyến đường kết nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến Khu du lịch quốc gia Sa Pa

🏗 Cầu được xây dựng bằng bê tông cốt thép, bề mặt rộng 14m với bốn làn xe. Cầu có kết cấu 5 nhịp dầm, trong đó nhịp dài nhất là 132m, được thi công bằng phương pháp dầm hộp đúc hẫng cân bằng.

🏔 Do bắc qua thung lũng lại có độ cao gần 100m nên công trường cầu Móng Sến thường xuyên có mây mù bao phủ, cả cây cầu như đi xuyên vào mây. Đứng trên đỉnh cầu có thể phóng tầm mắt ra xa theo nhiều hướng là những thửa ruộng bậc thang xanh mướt, tuyệt đẹp.

Nguồn: Báo Dân Trí

Ngày 16/6/2022, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 18-NQ/TW về "Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sá...
28/06/2022

Ngày 16/6/2022, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 18-NQ/TW về "Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao". Cụ thể:

https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thoi-su-phap-luat/chinh-sach-moi/41243/tong-hop-diem-moi-tai-nghi-quyet-18-nq-tw-nam-2022-ve-chinh-sach-dat-dai

🏪Công Ty Cổ Phần Địa Chính Sa Pa
TƯ VẤN TẠO GIÁ TRỊ | UY TÍN TẠO THÀNH CÔNG
🛕 Địa chỉ: 396 đường Điện Biên Phủ, Phường Sa Pa, Thị xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai
☎️Hotline liên hệ: 0836833333

Đo Cấp Mới Sổ Đỏ1.       Trình tự thủ tục làm mới sổ đỏ:Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử d...
22/02/2022

Đo Cấp Mới Sổ Đỏ
1. Trình tự thủ tục làm mới sổ đỏ:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, phiếu lấy ý kiến khu dân cư.
Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà, đất đã có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng) (nếu có).
CMTND, Hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất.
Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).
Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có mảnh đất

Sau khi tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận sẽ viết biên nhận hẹn người làm hồ sơ ngày nhận thông báo thuế.

Bước 3: Nhận thông báo thuế theo giấy hẹn, người dân mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) tại cơ quan thuế. Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận.

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo phiếu hẹn của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

2. Lệ phí xin làm mới sổ đỏ:

Lệ phí trước bạ: Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người dân phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5% giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành).
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới.

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới.

+ Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

Ngoài ra còn phải nộp các loại phí khác (nếu có), như: Phí thẩm định, phí trích đo.
HOTLINE: 083 68 33333

3. Thời gian làm mới sổ đỏ:

Thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất; tách thửa, hợp thửa đất, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý tối đa là 15 ngày.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày.
Nếu có nhu cầu đo đạc liên hệ với Công Ty Cổ Phần Địa Chính Sa Pa để được tư vấn miễn phí!

TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤTTRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT LÀ GÌ?Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, trích đo địa...
22/02/2022

TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT
TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT LÀ GÌ?
Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, trích đo địa chính thửa đất là việc đo đạc địa chính riêng đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.

Theo điểm b khoản 3 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).

Theo khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP khi cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất.

TRÌNH TỰ THỦ TỤC TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ.
Hồ sơ gồm: Hồ sơ trích đo địa chính thửa đất, giấy tờ về đất liên quan, chứng minh thư (hoặc thẻ căn cước công dân), sổ hộ khẩu….

– Tổ chức, Công dân chuẩn bị hồsơ theo quy định và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lê,̃ nghỉ).

– Công chức thuộc Bộ phận phận Tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ theo quy định, nếu:

+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp

nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn ngày trả kết quả cho công dân đồng thời viết phiếu chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ngay trong ngày.

+ Hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ thì hướng dẫn để công dân bổ sung hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 2: Xử lý hồ sơ.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa thửa đất (nếu cần thiết).

Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do kèm theo hồ sơ chuyển lại cho

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho công dân; nếu hồ sơ đủ điều kiện thì dự thảo hợp đồng, đo, lập trích lục chuyển cho Phòng Tài nguyên.

Xem Thêm: Dịch vụ đo diện tích căn hộ

Môi trường (khi công dân đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính) để kiểm tra, trình Chủ tịch UBND huyện ký, ký xong chuyển lại cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cập nhật vào sổ sách chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 3: Trả kết quả.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tính thu phí, lệ phí, viết biên lai thu nộp cho công dân và trao kết quả cho tổ chức, công dân theo lịch hẹn khi công dân xuất trình phiếu hẹn.

Phạm vi: Những gia đình kê khai đóng thuế, cũng như đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mảnh đất mình đang sử dụng….
Hãy liên hệ với Công Ty Cổ Phần Địa Chính Sa Pa để được tư vấn miễn phí!

22/02/2022

ĐO ĐẠC ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1. TRẮC ĐẠC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐO ĐẠC LÀ GÌ?
Trắc đạc công trình đứng trước bối cảnh cả nước hướng đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự phát triển mạnh mẽ cơ sở hạ tầng xây dựng công trình sẽ rộng mở cho bạn triển vọng nghề nghiệp cực kỳ lớn trong ngành xây dựng nói chung và ngành trắc địa nói riêng.

Vậy trước hết các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thêm Trắc đạc công trình và công trình xây dựng đo đạc là gì nhé!

2. TRẮC ĐẠC CÔNG TRÌNH LÀ GÌ?
Trắc đạc công trình hay Đo đạc công trình/ Trắc địa công trình; Quan trắc công là khảo sát và triển khai bản vẽ thiết kế của công trình ra thực địa, phục vụ thi công và giám sát xây dựng công trình đúng bản vẽ thiết kế. Quan trắc chuyển dịch và biến dạng của các công trình và nền móng công trình trong toàn bộ tuổi đời của công trình. Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015, Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đã giải thích từ ngữ như sau:

Trắc đạc công trình:
Là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, bảo trì và giải quyết sự cố công trình xây dựng.

Quan trắc công trình:
Là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian

Công cụ đo chủ yếu bằng các loại máy đo đạc:
Để xây dựng công trình, đảm bảo chính xác thì không thể thiếu công tác đo đạc. Người đo đạc (Kỹ thuật trắc địa) phải luôn đi trước một bước (khảo sát lập dự án, khảo sát phục vụ thiết kế, đo đạc cắm mốc công trình, đo đạc bố trí công trình, kiểm tra cao độ, vị trí hạng mục công trình,..) và luôn theo dõi sát công trình từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc xây dựng công trình.

Công cụ đo chủ yếu bằng các loại máy đo đạc: Máy kinh vĩ, máy thủy bình, máy dọi laser, máy toàn đạc điện tử, máy định vị GPS…

Phạm vi: Anh chị đang cần tìm kiếm đơn vị, công ty cung cấp dịch vụ ĐO ĐẠC ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG?
3. CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐO ĐẠC BAO GỒM
Công trình xây dựng đo đạc được quy định tại Thông tư 49/2015/TT-BTNMT quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành như sau:

Các trạm quan trắc cố định về thiên văn – trắc địa, vệ tinh, trọng lực, địa động lực, độ cao, độ sâu (sau đây gọi chung là trạm quan trắc cố định).
Các điểm gốc đo đạc quốc gia.
Các cơ sở kiểm định tham số của thiết bị đo đạc, gọi chung là các cơ sở kiểm định thiết bị đo đạc.
Dấu mốc của các điểm thuộc hệ thống điểm đo đạc cơ sở, gọi chung là dấu mốc đo đạc
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trong xây dựng công trình xây dựng đo đạc

Trước khi xây dựng công trình xây dựng đo đạc phải giải quyết các thủ tục về sử dụng đất hoặc sử dụng công trình làm nơi đặt công trình xây dựng đo đạc theo quy định của pháp luật.
Sau khi công trình xây dựng đo đạc hoàn thành, đơn vị xây dựng công trình xây dựng đo đạc làm biên bản bàn giao dấu mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) với sự có mặt của chủ sử dụng đất hoặc chủ sở hữu công trình nơi đặt dấu mốc đo đạc. Biên bản bàn giao dấu mốc đo đạcđược lập thành năm (05) bản và lưu giữ tại:
a) Đơn vị xây dựng công trình đo đạc: 01 bản;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã: 01 bản;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 01 bản;
d) Sở Tài nguyên và Môi trường: 01 bản;
đ) Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam: 01 bản.

Sau khi hoàn thành toàn bộ dự án, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam bàn giao toàn bộ số lượng các dấu mốc kèm theo bản ghi chú điểm và các thông tin, dữ liệu liên quan theo quy định cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trực tiếp khai thác, sử dụng tại địa phương. Biên bản bàn giao dấu mốc đo đạc lập theo mẫu tại Phụ lục số 01 MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO DẤU MỐC ĐO ĐẠC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2015/TT-BTNMT ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)ban hành kèm theo Thông tư này.
Phân loại và phân cấp công trình xây dựng

4. PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Căn cứ theo công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân thành các loại như sau:

a) Công trình dân dụng;
b) Công trình công nghiệp;
c) Công trình giao thông;
d) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật;

e) Công trình quốc phòng, an ninh.
Ngành trắc địa công trình cần trang bị những kiến thức và kỹ năng gì?

Đối tượng chính trong hoạt động đo đạc công trình:

Những cán bộ hiện đang công tác trong các lĩnh vực như đo trắc đạc công trình, khảo sát địa hình, thiết kế và thi công, xây dựng bản đồ địa chính, quản lý xây dựng – dự án, các cán bộ công tác tại: Quản lý địa chính khu vực, quản lý đất đai, quản lý đô thị, tài nguyên môi trường, quản lý dự án. Tại các công ty khảo sát; xây dựng dân dụng; cầu đường…Các sinh viên theo học ngành xây dựng…

5. NHỮNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG VỀ TRẮC ĐẠC CÔNG TRÌNH CẦN CÓ
+ Sử dụng thành thạo các loại máy trắc địa để phục vụ công tác đo vẽ chuyên ngành như: máy thủy bình, máy kinh vĩ, toàn đạc điện tử …;
+ Sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng như Word, Exel. Sử dụng được các loại phần mềm thông dụng để phục vụ công tác nội nghiệp như phần mềm Autocad, Phần mềm trút số liệu đo và xử lý số liệu đo từ máy toàn đạc sang máy tính cá nhân, Phần mềm bình sai lưới trắc địa…

+ Thực hiện nhuần nhuyễn các phép đo để xây dựng hệ thống lưới khống chế trắc địa phục vụ đo vẽ;

+ Bố trí được công trình từ bản vẽ thiết kế ra thực địa, phục vụ thi công, giám sát công trình và hoàn công các công trình xây dựng; theo dõi, kiểm tra và điều chỉnh được việc thi công đúng với thiết kế được duyệt;

+ Tổ chức thực hiện được công tác quan trắc biến dạng và tính được biến dạng của công trình;

+ Ứng dụng được các quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật của chuyên ngành trắc địa và các chuyên ngành xây dựng khác.

Liên hệ với Công Ty Cổ Phần Địa Chính Sa Pa để được tư vấn miễn phí!

Chuyển nhượng cho tặng đất đai cần giấy tờ gì, thủ tục ra sao? Chuyển nhượng cho tặng đất đai thực tế là chuyển nhượng c...
22/02/2022

Chuyển nhượng cho tặng đất đai cần giấy tờ gì, thủ tục ra sao?
Chuyển nhượng cho tặng đất đai thực tế là chuyển nhượng cho tặng Quyền sử dụng đất hay còn gọi là sang tên Sổ đỏ gồm các hình thức sau:

Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất giữa bên bán và bên mua
Chuyển nhượng cho tặng đất đai giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Một số lưu ý khi chuyển nhượng cho tặng đất đai hay sang tên sổ đỏ
Quy định tại điều 188 Luật Đất đai 2013 như sau:

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

Có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (đất có sổ đỏ)
Đất không có tranh chấp.
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án (đất không thế chấp ngân hàng)
Trong thời hạn sử dụng đất.

Vì vậy khi muốn chuyển nhượng cho tặng đất đai thì người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất.

Trình tự thủ tục chuyển nhượng cho tặng đất đai

Bước 1: Hai bên thống nhất mua bán, cho tặng, thừa kế…liên hệ với Công ty đo đạc nhà đất để tiến hành đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất

Bước 2: Sau khi có kết quả đo đạc Hồ sơ kỹ thuật thửa đất hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế… quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ hộ khẩu của các bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 3: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký).

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 4: Kê khai hồ sơ sang tên.

Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

– Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

Bước 5: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

Thời gian Sang tên sổ đỏ mất bao lâu?

Theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 tại Điều 61, khoản l quy định “ Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;”

Như vậy, đúng theo quy định tại nghị định số 43 hướng dẫn chi tiết luật đất đai 2013 nói rõ về thời gian sang tên sổ đỏ chỉ trong vòng 10 ngày làm việc (không kể ngày nghỉ).

Lệ phí Sang tên sổ đỏ bao nhiêu tiền?

Xin chỉ giới đỏChỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng là gì?Bạn là người có Bất động sản và đang có nhu cầu:Xác định chứ...
22/02/2022

Xin chỉ giới đỏ
Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng là gì?

Bạn là người có Bất động sản và đang có nhu cầu:

Xác định chức năng sử dụng đất tại thời điểm hiên tại và tương lai.
Mục đích đầu tư mua bán, giao dịch bất động sản.
Thế chấp vay vốn ngân hàng.
Xin cấp phép để tiến hành xây dựng.
Đính chính thông tin quy hoạch treo (nay đã được điều chỉnh) trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thiết kế để xây nhà hoặc sửa sang nhà cửa, làm các thủ tục khác.
Xác định vị trí lô đất có nằm trong quy hoạch hay không….. bạn cần nắm rõ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và khoảng lùi công trình.

Chỉ giới đường đỏ là gì?

Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng khác. Trong đô thị, chỉ giới đường đỏ là toàn bộ lòng đường, bó vỉa và vỉa hè.

Chỉ giới xây dựng là gì?

Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép thi công công trình trên đất đó.

Chỉ giới xây dựng có thể trùng hoặc lùi vào trong so với chỉ giới đường đỏ: tùy theo yêu cầu của khu vực quy hoạch công trình có thể được phép thi công sát chỉ giới đường đỏ hoặc lùi vào một khoảng cách theo quy định.

Phần lớn chỉ giới xây dựng thu hẹp hơn so với chỉ giới đường đỏ. Tuy vậy, có lúc phần không gian như mép ban công, mái hắt, ô văng… được phép nhô ra khỏi chỉ giới đường đỏ, lúc đó chỉ giới thi công phần trên của nhà mới hơn chỉ giới đường đỏ.

HƯỚNG DẪN XEM CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ

Xin cấp chỉ giới đường đỏ ở đâu?

Trước khi xin chỉ giới đường đỏ phải tiến hành công tác thành lập bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200, 1/500 theo hệ tọa độ VN2000.

Hầu hết, các trang web đều hướng dẫn thủ tục chi tiết đó là đến Viện quy Hoạch xây dựng Sa Pa là nơi giải quyết thủ tục. Nhưng điều này là sai hoặc thiếu sót nghiêm trọng.

Các bạn có thể thấy, nếu các bạn nộp hồ sơ không đúng cơ quan giải quyết thì dễ xảy ra việc trả lại hồ sơ hoặc trả lời bằng văn bản khiến tiến độ công việc của các bạn kéo dài, mất nhiều công sức, tiền bạc.

Liên hệ với Công Ty Cổ Phần Địa Chính Sa Pa để được tư vấn miễn phí!

HỒ SƠ XIN CẤP CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ GỒM NHỮNG GÌ?I. Đối với hồ sơ đề nghị lập chỉ giới đường đỏ, số liệu hạ tầng kỹ thuât:
– Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Thực hiện khi đã có Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư của cấp thẩm quyền.
– Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Thực hiện khi đã có văn bản chấp thuận chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án.
A. Đối với khu đất mới:
1. Giấy giới thiệu.
2. Công văn đề nghị ký hợp đồng tư vấn gửi Viện.
3. Bản sao báo cáo kết quả thẩm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Quy hoạch Kiến trúc có xác nhận của chủ đầu tư nếu có…
4. 01 bản đồ (một trong những bản đồ sau: Bản đồ địa hình, Bản đồ địa chính có yếu tố địa hình, Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200-1/500) phù hợp với sơ đồ vị trí được giới thiệu, do cơ quan có tư cách pháp nhân lập không quá 2 năm, hiện trạng phù hợp thực tế;
Ghi chủ: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của tài liệu nộp tại Viện.
B. Đối với khu đất đang quản lý sử dụng:
1. Giấy giới thiệu
2. Công văn đề nghị ký hợp đồng tư vấn gửi Viện
3. Một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của Chủ đầu tư tùy theo loại hồ sơ như: Quyết định giao quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất, Hợp đồng mua bán nhà, Quyết định vị trí đóng quân, quyết định phê duyệt kế hoạch đất giãn dân nông thôn… kèm sơ đồ vị trí, trích lục bản đô (có công chứng, chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của chủ đầu tư)Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thì phải được UBND phường/xã/thị trấn xác nhận khu đất do chủ đầu tư đang quản lỷ sử dụng không có tranh chấp.
4. 01 bản đồ (một trong những bản đồ sau: Bản đồ địa hình, Bản đồ địa chính có yếu tố địa hĩnh, Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200-1/500) phù họp với sơ đồ vị ừí được giới thiệu, do cơ quan có tư cách pháp nhân lập không quá 2 năm, hiện hạng phù họp thực tế;
Ghi chú: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của tài liệu nộp tại Viện.II. Hồ sơ đề nghị cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật (đã có chỉ giới đường đỏ):
1. Giấy giới thiệu
2. Công văn đề nghị ký hợp đồng tư vấn gửi Viện
3. Bản vẽ Chỉ giới đường đỏ hoặc bản vẽ quy hoạch mặt bằng khu đất được cấp có thẩm quyền chấp thuận (bản sao có xác nhận của chủ đầu tư)
4. 01 bản đồ (một trong những bản đồ sau: Bản đồ địa hình, Bản đồ địa chính có yếu tố địa hình, Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200-1/500) phù họp với sơ đồ vị trí được giới thiệu, do cơ quan có tư cách pháp nhân lập không quá 2 năm, hiện trạng phù họp thực tế;
Ghi chủ: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của tài liệu nộp tại Viện.III. Đối với hồ sơ lập chỉ giỏi đường đỏ của cá nhân, hộ gia đình:
1. Văn bản đề nghị ký hợp đồng lập chỉ giới đường đỏ của chủ sở hữu hợp pháp nhà ở và sử dụng đất ở.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hợp đồng mua bán nhà hoặc các văn bản chứng minh quyền sử dụng đất (có công chứng, chứng thực)Trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải được UBND phường/xã/thị trấn xác nhận khu đất do cá nhân, hộ gia đình đang quản lỷ sử dụng, không có tranh chấp.
3. 01 bản đồ (một trong những bản đồ sau: Bản đồ địa hình, Bản đồ địa chính có yếu tố địa hình, Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200-1/500) phù họp với sơ đồ vị trí được giới thiệu, do cơ quan có tư cách pháp nhân lập không quá 2 năm, hiện trạng phù họp thực tế;

Nếu chủ sử dụng đất nhờ người khác làm thay phải có giấy ủy quyền chứng thực tại UBND phường/xã/’thị trấn hoặc cơ quan công chứng.BẢN VẼ XIN CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ

CÁC KHOẢN THUẾ PHÍ PHẢI NỘP KHI MUA BÁN NHÀ ĐẤTCác khoản thuế phí phải nộp khi mua bán nhà đất là như thế nào? Gồm 5 loạ...
22/02/2022

CÁC KHOẢN THUẾ PHÍ PHẢI NỘP KHI MUA BÁN NHÀ ĐẤT

Các khoản thuế phí phải nộp khi mua bán nhà đất là như thế nào? Gồm 5 loại thuế phí: công chứng, thu nhập cá nhân, trước bạ, thẩm định và thuế đất

Các khoản thuế phải nộp khi mua bán nhà đất

Theo quy định của nhà nước thì thuế mua bán nhà đất phải nộp gồm những khoản sau:

Bên bán: nộp thuế thu nhập cá nhân 2%
Bên mua: nộp lệ phí trước bạ 0,5%, phí thẩm định 0,15%
Thực tế khi mua bán tùy theo thỏa thuận thì bên nào phải chịu những khoản thuế và phí trên. Người dân thường căn cứ vào khung giá đất của từng địa phương để tính giá trị đưa vào hợp đồng mua bán. Rất ít trường hợp căn cứ theo giá trị thị trường thực tế để giao dịch.

Thuế mua bán nhà đất

Khi thực hiện mua bán nhà đất phải nộp các loại thuế phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như sau: có 5 loại thuế phí

Phí công chứng hợp đồng
Thuế thu nhập cá nhân
Lệ phí trước bạ
Phí thẩm định: Phí đăng ký biến động quyền sử dụng đất, Lệ phí địa chính, Phí cấp mới Giấy chứng nhận
Thuế sử dụng đất
Phí công chứng hợp đồng nhà đất:
Theo quy định của nhà nước thì mọi hoạt động mua bán nhà đất đều phải thực hiện hợp đồng công chứng chuyển nhượng bất động sản.

Hợp đồng công chứng này được xem là cơ sở pháp lý cao nhất, hợp pháp cho một giao dịch bất động sản và giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ nộp cơ quan nhà nước xin thay đổi Quyền sở hữu nhà đất hoặc chuyển tên sổ đỏ từ bên bán sang bên mua.

Theo quy định tại Thông tư số 257/2016/BTC thì mức thu phí công chứng được tínhnhư sau:

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

2. Thuế thu nhập cá nhân:

Trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Trường hợp 2: Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

Trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên bán sẽ nhận được một khoản tiền theo giá thỏa thuận giữa bên mua và bên bán. Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân, khi cá nhân có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất cho người khác (không thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Hai bên trong hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất có thể thỏa thuận với nhau về người có nghĩa vụ nộp thuế, nếu không có thỏa thuận khác thì căn cứ theo quy định của luật, bên bán đất là bên có trách nhiệm đóng thuế thu nhập cá nhân.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà, đất:
Đối với trường hợp bán đất phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x 2% (thuế suất).

(Thuế suất 2% được quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính)

Trong đó:

Giá chuyển nhượng = giá chuyển nhượng nhà (nếu trên giấy chứng nhận có ghi) + giá chuyển nhượng đất.

– Giá chuyển nhượng nhà:

Nếu giá chuyển nhượng nhà cao hơn khung giá nhà nước thì Giá để tính thuế căn cứ theo Giá ghi trên hợp đồng công chững mà hai bên đã thỏa thuận;

Nếu giá chuyển nhượng nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất thấp hơn hoặc bằng thì giá trị được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.

Giá chuyển nhượng nhà/công trình = Giá xây dựng mới x diện tích nhà/ kích thước công trình x Giá trị còn lại (%)

Nếu bao gồm nhiều hạng mục công trình thì tính Tổng giá trị của từng hạng mục

Ở Hà Nội thì căn cứ tính được quy định tại Quyết định 3023/QĐ-UBND năm 2018 về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội.

– Giá chuyển nhượng đất:

Nếu giá chuyển nhượng đất cao hơn khung giá nhà nước thì Giá để tính thuế căn cứ theo Giá ghi trên hợp đồng công chững mà hai bên đã thỏa thuận;

Nếu giá chuyển nhượng đất bằng hoặc thấp hơn khung giá nhà nước quy định thì Giá tính thuế sẽ căn cứ theo khung giá nhà nước để tính thuế;

Giá chuyển nhượng đất = Giá đất theo khung giá quy định x Diện tích đất (m2)

Ở Hà Nội thì căn cứ tính được quy định tại Quyết định 96/2014/QĐ-UBND năm 2018 về Bảng giá đất giai đoạn 2015 – 2019 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

3. Lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng nhà đất

Khi mua bán, chuyển nhượng nhà đất bên mua sẽ phải nộp lệ phí trước bạ là 0,5% Giá trị nhà đất mua bán (Theo: Nghị định 140/2016/NĐ-CP , Nghị định 20/2019/NĐ-CP và Thông tư 301/2016/TT-BTC);

4. Phí thẩm định hồ sơ:

Khi mua bán chuyển nhượng sẽ phải nộp Lệ phí thẩm định là 0,15% Giá trị tài sản nhưng đối với mọi trường hợp lệ phí này phải nộp không được vượt quá 5.000.000VNĐ (Theo Thông tư 02/2014/TT-BTC và Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP);

Cách tính phí thẩm định hồ sơ: Để xác định Giá tính Phí Hồ sơ cũng áp dụng như trên.
Phí đăng ký biến động quyền sử dụng đất và tài sản trên đất/ Lệ Phí địa chính/ Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:

Căn cứ theo Nghị Quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thì:

Lệ phí Chứng nhận đăng ký biến động : + Các phường thuộc quận, thị xã: 28.000 đồng/lần; + Khu vực khác: 14.000 đồng/ giấy.
Lệ phí cấp lại/đổi Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): + Các phường thuộc quận, thị xã: 20.000 đồng/giấy; + Khu vực khác: 10.000 đồng/ giấy.
Lệ phí cấp lại/đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: + Các phường thuộc quận, thị xã: 50.000 đồng/giấy; + Khu vực khác: 25.000 đồng/ giấy.
Lệ phí trích lục bản đồ địa chính (nếu có): + Các phường thuộc quận, thị xã: 15.000 đồng/văn bản; + Khu vực khác: 7.000 đồng/văn bản.
5. Thuế sử dụng đất:

Theo Điều 1 Thông tư 10/2017/VBHN-BTC những loại đất phi nông nghiệp sau phải chịu thuế sử dụng đất, gồm:

– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm:

+ Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;

+ Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

+ Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;

Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
Số thuế SDĐPNN phải nộp đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định theo công thức sau:

Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) – Số thuế được miễn, giảm (nếu có) (đồng)

Số thuế phát sinh (đồng) = Diện tích đất tính thuế (m²) x Giá của 1m² đất (đồng/m²) x Thuế suất (%)

Trong đó:

– Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng

– Giá của 1m² đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm (Quyết định 96/2014/QĐ-UBND năm 2018 về Bảng giá đất giai đoạn 2015 – 2019 trên địa bàn thành phố Hà Nội).

– Thuế suất: đất ở

Đất ở:

+ Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

BẬC THUẾ DIỆN TÍCH ĐẤT TÍNH THUẾ (m²) THUẾ SUẤT (%)
1 Diện tích trong hạn mức 0,03
2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15
+ Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

+ Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.

Hãy liên hệ với Công Ty Cổ Phần Địa Chính Sa Pa để được tư vấn miễn phí!

Address

396 Điện Biên Phủ/P. Hàm Rồng/TX Sa Pa/Tỉnh Lào Cai
Sa Pa
330000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty Cổ Phần Địa Chính Sa Pa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category