Thanh Tuyền BĐS

Thanh Tuyền BĐS Chuyên gia tư vấn về mua, bán, ký gửi và các thủ tục giấy tờ về bất động sản

Lộc mùng 1 tháng trung thu!Chúc mừng chị khách hàng quyết đoán đã lựa chọn được căn nhà ưng ý!!!Quý khách hàng có nhu cầ...
03/09/2024

Lộc mùng 1 tháng trung thu!
Chúc mừng chị khách hàng quyết đoán đã lựa chọn được căn nhà ưng ý!!!
Quý khách hàng có nhu cầu MUA, BÁN, hoặc cần hỗ trợ thủ tục giấy tờ nhà đất mời liên hệ em TÙNG TUYỀN 24/7: 0986552425 - 0865896895

ĐIỀU KIỆN VỀ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐƯỢC TÁCH THỬA Ở THÁI NGUYÊN1. Nguyên tắc tách thửa ở Thái Nguyên• Thửa đất đã được cấp một t...
01/01/2024

ĐIỀU KIỆN VỀ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐƯỢC TÁCH THỬA Ở THÁI NGUYÊN
1. Nguyên tắc tách thửa ở Thái Nguyên
• Thửa đất đã được cấp một trong những giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
• Việc tách thửa đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chuyên ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt.
• Thửa đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất.
• Thửa đất chưa có quyết định thu hồi đất, chưa có thông báo thu hồi đất, chưa có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai.
• Thửa đất tách thửa đối với đất ở, đất phi nông nghiệp phải tiếp giáp đường giao thông hiện hữu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
• Việc tách thửa đất phải đảm bảo quyền sử dụng đất hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai, Điều 254 Bộ luật Dân sự.
• Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề cùng mục đích sử dụng để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.
• Đối với các dự án thu hồi đất để làm đường giao thông thửa đất sau khi có quyết định thu hồi đất để làm đường và đã chỉnh lý trên Giấy chứng nhận thì được phép tách thửa đất.
2. Diện tích tách thửa đất ở tại Thái Nguyên
2.1 Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản:
Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 150m2/thừa;
2.2 Đối với đất rừng sản xuất
Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 1.000m2/thừa.
2.3 Đối với đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở thì diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách được áp dụng theo hạn mức quy định tại mục 3 dưới đây
2.4 Thửa đất nông nghiệp sau khi tách thửa phải đảm bảo việc cấp nước, thoát nước, nước tưới, tiêu nước, phải thực hiện đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 95, Điều 171 Luật Đất đai và Điều 254 Bộ luật Dân sự.
2.5 Trường hợp thửa đất có nguồn gốc được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì chỉ được phép tách thửa khi được cơ quan chấp thuận đầu tư đồng ý.
3. Diện tích tách thửa đối với đất ở tại Thái Nguyên
3.1 Thửa đất tách thửa phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông
Cụ thể:
a) Tại các phường, thị trấn:
• Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m2;
• Kích thước tối thiểu của thửa đất có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 3m;
• Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 5m.
b) Tại các xã thuộc thị xã, thành phố:
• Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 50m2 ;
• Kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4m;
• Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 5m;
c) Tại các xã thuộc huyện:
• Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 60m2
• Kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4m,
• Chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 5m.
d) Diện tích tối thiểu thừa đất quy định tại điểm này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình.
3.2 Trường hợp khi tách thửa có phát sinh thêm đường giao thông, kết cấu hạ tầng kỹ thuật (trừ trường hợp quy định tại mục 3.3 dưới đây)
Việc tách thửa đất thực hiện như sau:
• Người sử dụng đất có đơn xin tự nguyện trả đất làm đường để tách thửa đất kèm theo bản vẽ tổng mặt bằng khu đất. Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc tự nguyện trả.
• Diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất, các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều này và bản vẽ tổng mặt bằng đã được chấp thuận. Phần diện tích sử dụng chung như đường giao thông, đường điện, cấp thoát nước, cây xanh trong bản vẽ tổng mặt bằng sau khi đầu tư hoàn chỉnh theo chấp thuận và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận sẽ được thu hồi theo hình thức thu hồi đất và giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý;
3.3 Trường hợp thửa đất trước khi tách thửa có diện tích bằng hoặc lớn hơn 2.000m2 tại thành phố, thị xã và có diện tích bằng hoặc lớn hơn 5.000m2 tại huyện:
Sau khi tách, số thửa hình thành lớn hơn 3 thửa đất, có phát sinh thêm đường giao thông, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, người sử dụng đất phải lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở (dự án khu dân cư) và được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi triển khai thực hiện dự án theo quy định.
3.4 Trường hợp thửa đất thuộc khu vực đã phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng thì việc tách thửa phải phù hợp với quy hoạch.
4. Diện tích tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
• Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 100m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4m và chiều sâu không nhỏ hơn 5m.
• Thửa đất tách thửa phải có mục đích sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng.
• Trường hợp thửa đất có nguồn gốc được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì chỉ được phép tách thửa khi được cơ quan chấp thuận đầu tư đồng ý.

HỢP THỨC HÓA NHÀ ĐẤT ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?Điều kiện để được hợp thức hóa nhà đất Hồ sơ hợp thức hóa nhà đất được ...
19/12/2023

HỢP THỨC HÓA NHÀ ĐẤT ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Điều kiện để được hợp thức hóa nhà đất
 Hồ sơ hợp thức hóa nhà đất được coi là phù hợp chỉ khi đảm bảo những điều kiện hợp thức hóa. Một trong các điều kiện đầu tiên để được xem xét cấp giấy chứng nhận là bất động sản phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.
 Ngoài ra cần phải được xác nhận về nguồn gốc, thời điểm xây dựng và sử dụng đất. Xác minh giấy phép xây dựng có phù hợp; hoặc những trường hợp nhà xây dựng sai phép, không phép đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm xây dựng hay chưa để hoàn thành hồ sơ để có thể hợp thức hóa nhà đất.
Những giấy tờ cần có trong hồ sơ hợp thức hóa nhà đất
Biểu mẫu theo quy định của Nhà nước
 Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở cũng như tài sản gắn liền với nhà đất.
 Bộ hồ sơ kê khai thuế.
Giấy tờ chứng minh về nguồn gốc nhà đất
 Giấy tờ mua bán, cho tặng nhà, đất bằng giấy tay.
 Giấy tờ được cấp nhà đất từ những đơn vị như trường học, bệnh viện; hay đơn vị Nhà nước cho cán bộ, nhân viên của mình.
 Các giấy tờ được cấp từ chế độ cũ.
 Kê khai nhà đất năm 1977, 1999.
 Quyết định cấp số nhà, hợp đồng điện nước hay các quyết định xử phạt vi phạm hành chính,…
 Các loại giấy tờ được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.
Hồ sơ kỹ thuật
Một loại giấy tờ tiếp nữa mà bạn cần chuẩn bị đó là hồ sơ kỹ thuật liên quan đến nhà đất. Cụ thể là bản vẽ sơ đồ nhà đất hoặc bản vẽ hiện trạng nhà đất.
Các loại giấy tờ nhân thân
Phần giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ hợp thức hóa đó chính là các loại giấy tờ nhân thân. Bao gồm:
 Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực.
 Hộ khẩu.
 Đăng ký kết hôn.

HỢP THỨC HÓA NHÀ ĐẤT LÀ GÌ?Hợp thức hóa nhà đất là quá trình chuyển đổi quyền sử dụng đất và tài sản trên đất từ tình tr...
18/12/2023

HỢP THỨC HÓA NHÀ ĐẤT LÀ GÌ?
Hợp thức hóa nhà đất là quá trình chuyển đổi quyền sử dụng đất và tài sản trên đất từ tình trạng không chính thức hoặc không pháp lý thành tình trạng hợp pháp theo quy định của pháp luật. Quá trình này thường bao gồm việc đăng ký, xác nhận quyền sở hữu, và cấp giấy tờ pháp lý như sổ đỏ hoặc sổ hồng.
Hợp thức hóa nhà đất là một thuật ngữ dân gian để chỉ việc thực hiện các thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với người đang sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
1. Tại sao cần hợp thức hóa nhà đất?
• Bảo vệ quyền lợi: Hợp thức hóa giúp bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu, tránh rủi ro và tranh chấp pháp lý.
• Tăng giá trị bất động sản: Nhà đất hợp pháp thường có giá trị cao hơn, dễ dàng giao dịch và thu hút đầu tư.
• Pháp lý rõ ràng: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn ngân hàng và thực hiện các giao dịch pháp lý khác.
2. Các bước hợp thức hóa nhà đất như thế nào?
• Kiểm tra tình trạng pháp lý: Xác định tình trạng pháp lý hiện tại của bất động sản.
• Nộp hồ sơ hợp thức hóa: Chuẩn bị và nộp hồ sơ hợp thức hóa lên cơ quan có thẩm quyền.
• Theo dõi quá trình xử lý: Theo dõi và cập nhật thông tin liên quan đến quá trình xử lý hồ sơ.
3. Ví dụ: Một người mua nhà từ chủ nhà không có sổ hồng. Người mua sau đó tiến hành các thủ tục pháp lý để đăng ký quyền sở hữu và nhận sổ hồng.

ĐẤT LẤN CHIẾM CÓ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ KHÔNG?Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, việc lấn chiếm đất đai là hành vi không t...
17/12/2023

ĐẤT LẤN CHIẾM CÓ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ KHÔNG?
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, việc lấn chiếm đất đai là hành vi không tuân thủ pháp luật và do đó là không được chấp nhận. Đối với các trường hợp lấn chiếm đất trước khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, việc xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thường được gọi là "Sổ đỏ", phụ thuộc vào các quy định cụ thể tại thời điểm đó và cần được đánh giá kỹ lưỡng theo từng trường hợp cụ thể.
Điều kiện cấp Sổ đỏ cho đất lấn chiếm
Theo khoản 5 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP người sử dụng đất lấn, chiếm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Sổ đỏ) khi có đủ 02 điều kiện sau:
- Điều kiện 1. Người đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp theo quy định.
- Điều kiện 2. Không có tranh chấp.
Lưu ý:
- Thời gian lấn, chiếm phải xảy ra trước ngày 01/7/2014, sau ngày 01/7/2014 hành vi lấn, chiếm đất là vi phạm pháp luật.
- Chỉ hộ gia đình, cá nhân mới được cấp, không áp dụng với tổ chức.
- Không phải tất cả các trường hợp lấn, chiếm đều được được cấp Sổ đỏ mà chỉ có người đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà không có tranh chấp thì được cấp Sổ đỏ, cụ thể:
Trường hợp 1: Người đang sử dụng đất ổn định theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và không có tranh chấp thì được cấp Sổ đỏ theo quy định sau:
 Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất.
 Nếu đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì được cấp Sổ đỏ.
Trường hợp 2: Người đang sử dụng đất ổn định theo quy định tại điểm a và điểm c Khoản 2 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và không có tranh chấp thì được cấp Sổ đỏ, cụ thể:
 Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp thì xử lý như sau:
+ Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì UBND cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban quản lý rừng quản lý, sử dụng đất. Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban quản lý rừng xem xét giao khoán bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
+ Trường hợp không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được cấp Sổ đỏ.
 Trường hợp lấn, chiếm đất đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp và nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất nếu sử dụng ổn định và không tranh chấp thì được cấp Sổ đỏ.
Lưu ý: Trường hợp lấn, chiếm đất kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014, đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và hiện nay diện tích đất này vẫn được xác định giao cho nông trường, lâm trường quản lý, sử dụng thì sẽ bị thu hồi.
Trường hợp 3. Người sử dụng đất ổn định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và không có tranh chấp thì được cấp Sổ đỏ, cụ thể:
 Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng mà không thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích quốc phòng an ninh và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì UBND cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; người sử dụng đất ổn định, không tranh chấp thì được cấp Sổ đỏ.
Như vậy, người sử dụng đất lấn chiếm được cấp Sổ đỏ nếu thuộc 03 trường hợp trên. Tuy điều kiện cấp Sổ đỏ cho đất lấn chiếm quy định khá chặt chẽ nhưng với lợi ích có được sau khi được cấp Sổ đỏ thì hộ gia đình, cá nhân nên tìm hiểu kỹ các quy định trên và yêu cầu cấp Sổ đỏ nếu đủ điều kiện.

CÁCH HỢP THỨC HÓA ĐẤT DÔI DƯ SO VỚI SỔ ĐỎĐất dôi dư gồm nhiều trường hợp như đất dôi dư so với sổ, giấy tờ đang sử dụng ...
16/12/2023

CÁCH HỢP THỨC HÓA ĐẤT DÔI DƯ SO VỚI SỔ ĐỎ
Đất dôi dư gồm nhiều trường hợp như đất dôi dư so với sổ, giấy tờ đang sử dụng hoặc do lấn chiếm hoặc đất dôi dư, xen kẹt nhưng chưa ai sử dụng. Khi người dân nắm rõ cách hợp thức hóa đất dôi dư sẽ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Đất dôi dư so với Sổ đỏ hoặc so với số liệu trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 có thể được chia thành nhiều loại khác nhau, tương ứng với mỗi loại đó sẽ có cách hợp thức hóa khác nhau, cụ thể từng loại như sau:
1. Đất dôi dư do đo không chính xác
Diện tích thực tế và diện tích trên giấy tờ không phải khi nào cũng giống nhau, nhất là đối với thửa đất có hình thể phức tạp và phần nào đó là do đo thủ công.
Đối với trường hợp ranh giới không thay đổi nhưng có đất dôi dư thì nguyên nhân là do đo đạc không chính xác, đối với trường hợp này xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013 như sau:
“5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.”.
Theo đó, khi ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc cấp Sổ đỏ, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Sổ đỏ diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.
Nghĩa là diện tích dôi dư nghiễm nhiên thuộc về người sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích này.
2. Đất dôi dư do lấn chiếm
Trái ngược với trường hợp trên, trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Sổ đỏ theo quy định.
Nội dung này cũng được nêu rõ tại nguyên tắc cấp sổ quy định tại khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013, cụ thể:
“Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.”.
Vậy đối với diện tích đất dôi dư mà chủ sử dụng đất đã sử dụng trước ngày 01/7/2014 thì xử lý theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
3. Đất dôi dư nhưng chưa sử dụng hoặc sử dụng sau ngày 01/7/2014
Đất dôi dư trong trường hợp này là đất dôi dư, xen kẹt chưa sử dụng hoặc sử dụng sau ngày 01/7/2014. Về nguyên tắc diện tích đất dôi dư này thuộc về nhà nước (nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sau ngày 01/7/2014 cũng không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và bị coi là hành vi lấn, chiếm đất).
Tuy nhiên, đối với phần diện tích đất dôi dư này vẫn có những cách xử lý mà theo đó nếu người dân nắm rõ có thể được sử dụng hợp pháp theo bằng quyết định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, cụ thể:
- Làm đơn xin giao đất, cho thuê đất:
Trên thực tế thì phần diện tích đất dôi dư thường không nhiều và không đủ điều kiện diện tích tối thiểu để tạo thành một thửa đất riêng. Đối với phần diện tích này cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 và khoản 11 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP.
- Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
Đấu giá quyền sử dụng đất chủ yếu được thực hiện khi phần diện tích đất dôi dư, xen kẹt chưa được sử dụng hoặc sử dụng sau ngày 01/7/2014 và có từ hai chủ sử dụng đất liền kề trở lên (cả hai đều có nhu cầu sử dụng).
Việc đấu giá thực hiện theo quy định đấu giá quyền sử dụng đất, đối tượng tham gia đấu giá quyền sử dụng đất là các chủ sử dụng đất ở liền kề với thửa đất đấu giá.
Lưu ý: Đối với phần đất dôi dư, xen kẹt không đủ điều kiện tạo thành thửa đất riêng khi có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc trúng đấu giá quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất thực hiện thủ tục hợp thửa với thửa đất đang sử dụng để tạo thành một thửa chung.

LƯU Ý: ĐÂY LÀ HỒ SƠ, THỦ TỤC GIA HẠN ĐẤT CHO AI CHƯA BIẾT Hồ sơ, thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình...
15/12/2023

LƯU Ý: ĐÂY LÀ HỒ SƠ, THỦ TỤC GIA HẠN ĐẤT CHO AI CHƯA BIẾT
Hồ sơ, thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất

Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất thì theo khoản 2 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 và khoản 3 Điều 210 Luật Đất đai 2013 mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nêu trên có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
- Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 và khoản 3 Điều 210 Luật Đất đai 2013 vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

* Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu, gồm có:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.


ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐÃ HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG THÌ CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐƯỢC KHÔNG?Căn cứ Điều 188 Luật Đất đ...
14/12/2023

ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐÃ HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG THÌ CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐƯỢC KHÔNG?

Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:
"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này...."
Từ quy định trên, để chuyển nhượng đất nông nghiệp thì cá nhân phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp, không bị kê biên và phải trong thời hạn sử dụng đất.
Cho nên đất nông nghiệp đã hết hạn sử dụng đất thì không được phép chuyển nhượng quyền sở hữu. Cần làm thủ tục xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình trước thì mới có thể chuyển nhượng.

SỔ ĐỎ CẤP SAI VỊ TRÍ PHẢI XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?Việc Sổ đỏ cấp sai vị trí đất không phải là trường hợp hiếm gặp trong thực t...
11/12/2023

SỔ ĐỎ CẤP SAI VỊ TRÍ PHẢI XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Việc Sổ đỏ cấp sai vị trí đất không phải là trường hợp hiếm gặp trong thực tế, vậy khi gặp phải tình huống này người dân Căn cứ tại khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định những trường hợp đính chính Sổ đỏ bao gồm: cần xử lý như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định những trường hợp đính chính Sổ đỏ bao gồm:
- Thứ nhất là có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ của pháp nhân, nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

- Thứ hai là có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ được kê khai khi đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận.

Như vậy, nếu quá trình cấp Sổ đỏ có sai sót hoặc nhầm lẫn thông tin dẫn đến cấp sai vị trí đất (sai số ô, số thửa đất, số tờ bản đồ...) so với hồ sơ kê khai ban đầu đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận thì người dân có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đính chính Sổ đỏ.

6 LƯU Ý CẦN NẮM RÕ TRƯỚC KHI XUỐNG TIỀN MUA ĐẤT ĐỂ TRÁNH RỦI RO1. Xác định loại đất mà mình muaViệc đầu tiên là cần xác ...
10/12/2023

6 LƯU Ý CẦN NẮM RÕ TRƯỚC KHI XUỐNG TIỀN MUA ĐẤT ĐỂ TRÁNH RỦI RO

1. Xác định loại đất mà mình mua
Việc đầu tiên là cần xác định được loại đất mua trước khi thực hiện giao dịch. Theo Điều 10 Luật Đất đai 2013 hiện nay có 03 loại nhóm đất chính bao gồm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.
Trong đó, nếu người mua muốn mua đất để ở thì xác định được loại đất nhắm đến là đất phi nông nghiệp và cần phân biệt được đất nền và đất thổ cư, có thể hiểu đơn giản như sau:
- Đất nền hay đất nền dự án là các lô đất nằm trong dự án xây dựng thường được dùng để xây dựng công trình như khu dân cư.
- Đất thổ cư là đất thuộc quyền sử dụng của một cá nhân cụ thể và không nằm trong các khu đất dự án.
2. Xác minh thông tin của bên bán đất trước khi mua đất (bên chuyển nhượng)
Một trong những điều kiện để chuyển nhượng QSDĐ là mảnh đất bạn mua không được có tranh chấp, người bán phải có toàn quyền được chuyển nhượng hoặc được sự đồng ý của những người có quyền sử dụng chung mảnh đất theo Điều 188 Luật Đất đai 2013.
Cụ thể, khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng QSDĐ thuộc 03 trường hợp sau:
- Trường hợp thứ nhất: Người chuyển nhượng là người đứng tên trên sổ đỏ hoặc người thừa ủy quyền thực hiện chuyển nhượng đất.
- Trường hợp thứ hai: Nếu mảnh đất chuyển nhượng là tài sản chung của vợ chồng thì khi chuyển nhượng phải được sự đồng ý của người còn lại do đó phải có sự đồng thuận từ hai người.
- Trường hợp thứ ba: Sổ đỏ đứng tên nhiều người thì khi chuyển nhượng mảnh đất đó, trên hợp đồng phải có sự đồng ý của tất cả những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
3. Kiểm tra đất đã được cấp sổ đỏ và có sử dụng ổn định không khi mua đất
Khi lựa chọn thửa đất thì người nhận chuyển nhượng cần phải kiểm tra được thửa đất này đã được cấp sổ đỏ hay chưa theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013.
Ngoài ra, trường hợp đất đang xin cấp sổ đỏ thì phải kiểm tra được đất phải sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP còn quy định sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận.
4. Chú ý hợp đồng đặt cọc khi mua đất
Khi thửa đất bạn mua đang thuộc vị trí “vàng” và có thể giá trị sẽ tăng cao trong thời gian tới, để tránh việc bị đôn giá bởi các đối thủ cạnh tranh khác thì nhà đầu tư có thể thỏa thuận lập hợp đồng đặt cọc mua đất.
Để tránh mất tiền đặt cọc thì người mua đất cần nắm rõ và thỏa thuận quy định đặt cọc theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
- Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền;
- Nếu bên đặt cọc (bên mua) từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc;
- Nếu bên nhận đặt cọc (bên bán) từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
5. Mua đất không thuộc diện quy hoạch
Theo khoản 2 Điều 49 Luật Đất đai 2013 (được sửa đổi bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch 2018) quy định đất quy hoạch được chuyển nhượng theo trường hợp sau:
Theo quy định trên thì nhà, đất nằm trong quy hoạch bị hạn chế một số quyền, tuy nhiên không hạn chế quyền chuyển nhượng đối với nhà, đất nằm trong quy hoạch mặc dù có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện hay chưa. Do đó, người có nhà, đất nằm trong quy hoạch vẫn có thể chuyển nhượng.
Tuy nhiên, tại khoản 6 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khoản 8 Điều 49 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn ra thông báo hoặc quyết định thu hồi đất là trong vòng 03 năm kể từ khi kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được công bố.
6. Sau khi mua đất phải công chứng hợp đồng chuyển nhượng
Để tránh xảy ra tranh chấp với bên chuyển nhượng QSDĐ thì sau khi giao kết hợp đồng mua bán đất thì các bên phải đến văn phòng công chứng để công chứng hợp đồng.
Điều này nhằm giúp bên thứ ba (văn phòng công chứng) đứng ra xác thực hợp đồng đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định pháp luật, đồng thời cũng là bên đứng ra làm chứng khi có tranh chấp về sau.

BỎ SỔ HỘ KHẨU, CHUYỂN QSD ĐẤT CẦN NHỮNG GIẤY TỜ GÌ?Ngày 21/12/2022 đã có Nghị định 104/2022/NĐ-CP chính thức quy định về...
09/12/2023

BỎ SỔ HỘ KHẨU, CHUYỂN QSD ĐẤT CẦN NHỮNG GIẤY TỜ GÌ?
Ngày 21/12/2022 đã có Nghị định 104/2022/NĐ-CP chính thức quy định về bỏ Sổ hộ khẩu giấy từ 01/01/2023. Khi Sổ hộ khẩu giấy bị khai tử, người dân có thể dùng một trong các loại giấy tờ sau thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, thuế, nhà ở, nhà ở xã hội:

- Thẻ Căn cước công dân

- Chứng minh nhân dân

- Giấy xác nhận thông tin về cư trú

- Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong CSDL quốc gia về dân cư.

Như vậy, việc khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện bằng một trong 04 phương thức căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 104/2022/NĐ-CP, bao gồm:

Phương thức 1: Tra cứu, khai thác thông tin cá nhân qua chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

Phương thức 2: Tra cứu thông tin cá nhân thông qua tài khoản định danh điện tử của công dân được hiển thị trong ứng dụng VNeID;

Phương thức 3: Sử dụng thiết bị đầu đọc đã được kết nối trực tuyến với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thiết bị đọc mã QRCode hoặc thiết bị đọc chíp trên thẻ Căn cước công dân gắn chíp;

Phương thức 4: Các phương thức khai thác khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trường hợp không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 104/2022/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú (đã nêu ở mục trên).

Việc yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú được nêu cụ thể trong quyết định công bố thủ tục hành chính của bộ, cơ quan, địa phương hoặc các văn bản thông báo dịch vụ của cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

NHÀ ĐỒNG SỞ HỮU CÓ BÁN ĐƯỢC KHÔNG?Theo quy định tại Điều 126 Luật Nhà ở 2014, quy định:- Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chu...
08/12/2023

NHÀ ĐỒNG SỞ HỮU CÓ BÁN ĐƯỢC KHÔNG?
Theo quy định tại Điều 126 Luật Nhà ở 2014, quy định:
- Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu.
- Trường hợp có chủ sở hữu chung không đồng ý bán thì các chủ sở hữu chung khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Các chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua, nếu các chủ sở hữu chung không mua thì nhà ở đó được bán cho người khác.
Ngoài ra, chủ sở hữu chung bán phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình thì các chủ sở hữu còn lại có quyền được ưu tiên mua.
Nếu trong vòng 30 ngày kể từ khi chủ sở hữu đưa ra văn bản thông báo việc bán tài sản và các điều kiện bán mà các chủ sở hữu còn lại không mua phần tài sản đó thì có quyền bán cho người khác.
Nếu có hành vi vi phạm quyền ưu tiên mua tài sản sở hữu chung thì sẽ bị xử phạt và bên có lỗi sẽ phải bồi thường thiệt hại.

Address

Thái Nguyên

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thanh Tuyền BĐS posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Thanh Tuyền BĐS:

Share

Category