Bất Động Sản Tuy Hoà - Phú Yên

Bất Động Sản Tuy Hoà - Phú Yên Bất động sản Xứ Nẫu 78 - Tuy Hoà - Phú Yên
Một lần mất tín - Vạn lần mất tin
Luôn đặt niềm tin và Uy tín Khách Hàng lên hàng đầu
NHẬN KÝ GỬI MUA BÁN NHÀ ĐẤT 78

Công văn 1410 hướng dẫn xử phạt hành chính hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mới nhấtCục Quản lý đất đai đã ban hà...
29/04/2026

Công văn 1410 hướng dẫn xử phạt hành chính hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mới nhất
Cục Quản lý đất đai đã ban hành Công văn 1410/QLÐÐ-KSQLSDÐÐ trả lời phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Theo nội dung được quy định tại Công văn 1410/QLÐÐ-KSQLSDÐÐ năm 2026 thì Cục Quản lý đất đai được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ nghiên cứu, trả lời phản ánh, kiến nghị của Ông trên Hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp với nội dung như sau:

Câu hỏi: Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định: “Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà chưa có văn bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì không xử lý theo quy định tại Nghị định này.”

Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 35 về điều khoản chuyển tiếp quy định: “Việc xác định nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian xác định số lợi bất hợp pháp phải nộp được tính từ khi Nghị định có quy định hành vi vi phạm phải nộp số lợi bất hợp pháp có hiệu lực thi hành hoặc tính từ ngày xảy ra vi phạm nếu vi phạm xảy ra sau ngày Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về đất đai đầu tiên có quy định phải nộp số lợi bất hợp pháp đã có hiệu lực. Việc tính số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được thực hiện theo Nghị định này".

Như vậy, đối với trường hợp Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm (ví dụ trường hợp tự ý chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất ở) trước ngày 15/10/1993 thì sẽ không bị xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì sẽ xử lý theo nghị nào? Và có phải nộp lại số lợi bất hợp pháp tính từ thời điểm nghị định 102/2014/NĐ-CP có quy định về hành vi vi phạm phải nộp lại số lợi bất hợp pháp hay không. Kính mong quý cơ quan giải đáp các vấn đề trên.

Trả lời vấn đề này Cục Quản lý đất đai trân trọng cảm ơn Ông đã gửi kiến nghị đến Bộ. Về kiến nghị này, Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì hộ gia đình, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có hành vi sử dụng đất không đúng mục đích (tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở) trước ngày 15/10/1993 mà chưa có văn bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành thì sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với hành vi này (không bị phạt tiền và không bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm).

Đối với quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ là quy định việc xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh lĩnh vực đất đai trong đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Xem thêm tại Công văn 1410/QLÐÐ-KSQLSDÐÐ ban hành ngày 21/4/2026.

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Võ Tấn Đại

SourceTVPL

15/04/2026

Cần ra gấp lô đất Phường Phú Yên, Sổ 10x20, thực tế 10x22, 150m2 thổ cư => GIÁ 1TY3xx bao thương lượng
Lh hoặc inbox 09311.09344 để biết thêm chi tiết

=> SXD BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC KỲ THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN NĂM 2026A. MỤC ĐÍCH, YÊU ...
23/03/2026

=> SXD BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC KỲ THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN NĂM 2026
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Đánh giá đúng năng lực cá nhân tham gia hoạt động môi giới bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, Nghị định 96/2024/NĐ-CP, Thông tư 04/2024/TT-BXD; trên cơ sở kết quả thi để xét cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định pháp luật.
2. Yêu cầu
Kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (gọi tắt là Kỳ thi) phải bảo đảm yêu cầu an toàn, nghiêm túc, trung thực, khách quan, công bằng, đúng quy chế, tiết kiệm, hiệu quả.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Đối tượng dự thi
Đối tượng dự thi bao gồm: Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch và người nước ngoài có đủ điều kiện dự thi theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 về việc quy định chi tiết một số điều của Luật kinh doanh bất động sản.
2. Thời gian dự kiến, địa điểm, kinh phí tổ chức thi sát hạch
- Thời gian: Trong năm 2026, Sở Xây dựng dự kiến tổ chức 02 đợt thi, cụ thể:
+ Đợt 1: thời gian thi dự kiến vào tháng 6/2026 (thời gian chính thức sẽ có thông báo riêng).
+ Đợt 2: thời gian thi dự kiến vào tháng 10/2026 (thời gian chính thức sẽ có thông báo riêng).
- Địa điểm thi dự kiến: Căn cứ vào đợt thi và số lượng thí sinh đăng ký dự thi, Sở Xây dựng sẽ có thông báo trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng vào mỗi đợt thi.
- Kinh phí thi sát hạch: Căn cứ số lượng thí sinh đăng dự thi vào mỗi đợt thi,
Sở Xây dựng sẽ có thông báo kinh phí thi chính thức trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
3. Đăng ký dự thi
3.1. Hình thức nộp hồ sơ: Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi của thí sinh tại Phòng Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản - Sở Xây dựng (nộp trực
tiếp hoặc chuyển phát), địa chỉ: 05-07 Đồng Khởi, phường Tân An, tỉnh Đắk Lắk.
3.2. Hồ sơ đăng ký dự thi:
a) Đối với thí sinh đăng ký cấp mới chứng chỉ hành nghề
Nộp 01 bộ hồ sơ, gồm:
- 01 Đơn đăng ký dự thi có dán ảnh mẫu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi (theo mẫu tại Phụ lục XXI của Nghị định 96/2024/NĐ-CP).
- 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước; giấy tờ chứng
minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định
của pháp luật quốc tịch hoặc hộ chiếu (hoặc bản sao có bản chính để đối chiếu).
- 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản.
- Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp từ trung học phổ thông (hoặc tương đương) trở lên.
- 02 ảnh mẫu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự
thi (lưu ý ảnh chụp cỡ 4&6cm, hình nền trắng, trang phục công sở nghiêm chỉnh).
b) Đối với thí sinh đăng ký cấp lại chứng chỉ, và thí sinh người nước ngoài và người Việt Nam có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do nước ngoài cấp đang còn giá trị:
Nộp 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Chứng chỉ cũ (bản gốc) đối với trường hợp đã hết hạn, hoặc bản sao có chứng thực đối với trường hợp chứng chỉ chưa hết hạn.
- 01 Đơn đăng ký dự thi có dán ảnh mẫu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi (theo mẫu tại Phụ lục XXI của Nghị định 96/2024/NĐ-CP).
- 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước theo quy định của pháp luật về căn cước; giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của pháp luật quốc tịch hoặc hộ chiếu (hoặc bản sao có bản chính để đối chiếu).
- 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản.
- Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp từ trung học phổ thông (hoặc tương đương) trở lên.
- 02 ảnh mẫu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi (lưu ý ảnh chụp cỡ 4&6cm, hình nền trắng, trang phục công sở nghiêm chỉnh).
- Bản sao và bản dịch có chứng thực chứng chỉ do nước ngoài cấp (đối với người nước ngoài và người Việt Nam có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do nước ngoài cấp đang còn giá trị).
Thí sinh lưu ý 02 nội dung sau:
+ Đối với giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản phải đảm bảo nội dung khung chương trình đào tạo theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, Thông tư số 04/2024/TT-BXD ngày 30/7/2024 của Bộ Xây dựng.
+ Thí sinh nên scan trước 01 bộ hồ sơ đăng ký dự thi trước khi nộp
hồ sơ bản giấy đến Sở Xây dựng để lưu giữ. Sau khi có kết quả thi sát hạch, trường hợp thí sinh được cấp chứng chỉ, thí sinh sẽ nộp hồ sơ bằng hình thức trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia để thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
4. Nội dung thi và đề thi
- Nội dung đề thi thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định
96/2024/NĐ-CP và Thông tư 04/2024/TT-BXD.
- Đề thi định dạng theo hình thức thi trắc nghiệm, cấu trúc mỗi phần kiến thức cơ sở có 50 câu; kiến thức chuyên môn 50 câu.
5. Quy chế kỳ thi
- Hội đồng thi tổ chức xây dựng, hoàn thiện và thông báo công khai đến các thành viên tham gia kỳ thi, thí sinh được dự thi trước ngày thi trên Trang thông tin điện tử Sở Xây dựng.
- Thực hiện công bố tóm tắt Quy chế thi tại lễ khai mạc kỳ thi và niêm yết tại trước phòng thi.
6. Tổ chức quán triệt quy chế thi, hướng dẫn nghiệp vụ tổ chức thi
Hội đồng thi tổ chức học tập Quy chế, hướng dẫn nghiệp vụ tổ chức thi cho các cán bộ tham gia trước kỳ thi và phổ biến Quy chế thi cho tất cả thí sinh tham
dự Kỳ thi.
7. Tổ chức in sao đề thi, coi thi và chấm thi
- Công tác in sao đề thi, vận chuyển và bảo quản đề thi, bài thi, coi thi, chấm thi, chấm phúc khảo bài thi thực hiện theo đúng Quy chế thi và hướng dẫn của Hội đồng thi.
- Hội đồng thi lựa chọn địa điểm và chuẩn bị đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự,… để tổ chức in sao đề thi, chấm thi, bảo đảm an ninh, an toàn và đúng Quy chế thi và theo quy định của pháp luật.
8. Nhân sự tham gia tổ chức kỳ thi
Căn cứ vào số lượng thí sinh đăng ký dự thi, số lượng phòng thi, Sở Xây dựng xem xét thành lập Tổ giúp việc để giúp Hội đồng thi tham gia tổ chức kỳ thi
bảo đảm đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Quy chế thi và pháp luật hiện hành.
9. Công bố kết quả thi
Sau khi kết thúc kỳ thi, Hội đồng thi công bố kết quả thi trên trang Thông tinđiện tử Sở Xây dựng để thí sinh biết.
10. Báo cáo kết quả tổng kết kỳ thi và tổ chức in cấp chứng chỉ hành nghề
- Công tác tổ chức xét, cấp Chứng chỉ hành nghề tuân thủ theo quy định pháp luật.
- Hội đồng thi tổ chức tổng kết, báo cáo kết quả kỳ thi để làm căn cứ cấp
Chứng chỉ hành nghề.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chủ tịch Hội đồng thi căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phân công thành viên Hội đồng thi triển khai các công việc phù hợp, đảm bảo hoàn thành kỳ thi theo đúng kế hoạch và mục tiêu đề ra.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức Kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản 2026. Yêu cầu các đơn vị tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cá nhân, đơn vị phản ánh về Hội đồng thi để tổng hợp, báo cáo, tham mưu, trình Giám đốc Sở Xây dựng xem xét, chỉ đạo kịp thời ./

SourceSXD

Cục Quản lý đất đai có văn bản trả lời vướng mắc “Việt kiều có được nhận thừa kế đất ở tại Việt Nam không?”.Ngày 13/3/20...
15/03/2026

Cục Quản lý đất đai có văn bản trả lời vướng mắc “Việt kiều có được nhận thừa kế đất ở tại Việt Nam không?”.
Ngày 13/3/2026, Cục Quản lý đất đai (Bộ Nông nghiệp và Môi trường có Công văn 654/QLĐĐ-CSPC trả lời vướng mắc liên quan đến vấn đề thừa kế đất ở của Việt kiều.

Theo văn bản này, Cục Quản lý đất đai được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nghiên cứu, trả lời phản ánh kiến nghị của công dân với nội dung sau:

“Người nước ngoài (gốc Việt Nam) có được nhận thừa kế đất ở ở Việt Nam không. Theo quy định của Luật Đất Đai và Luật Nhà ở thì tôi hiểu là đối tượng người nước ngoài (gốc Việt Nam) là được thừa kế quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi tôi liên hệ cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh để hỏi thông tin để hướng dẫn làm thủ tục thì cơ quan quản lý đất đai trao đổi là người nước ngoài (gốc Việt Nam) chỉ được thừa kế quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam khi trên đất đó có nhà ở. Như vậy, cho tôi hỏi có phải Luật Đất đai năm 2024 quy định mâu thuẫn với quy định của Luật Nhà ở năm 2023, hay tại Luật Đất đai năm 2024 thì người ngước ngoài đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được thừa kế quyền sử dụng đất ở khi trên đất có nhà ở phải không?."

Về nội dung kiến nghị, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:

Tại khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai 2024 đã quy định: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sửdụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm: Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân); Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

Tại khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam quy định người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Khoản 1 Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam quy định người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.

Tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định người gốc Việt Nam định cư nước ngoài chỉ được nhận quyền quyền sử dụng đất trong các trường hợp:

“Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự.”.

Còn tại điểm b khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.

Souce TVPL

* Đất không có lối đi có được tách thửa không?Theo điểm d khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc, điề...
14/03/2026

* Đất không có lối đi có được tách thửa không?
Theo điểm d khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất như sau:

1. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây:

"d) Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó."

Đồng thời tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 cũng quy định:

"3. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220 của Luật Đất đai phải bảo đảm có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng hoặc được người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không bắt buộc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó."

=> Như vậy, ngoài trường hợp thửa đất phải có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng, thì vẫn được tách thửa đất nếu có sự đồng ý của người sử dụng đất liền kề cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng.

* Đất không có lối đi phải giải quyết thế nào?

Căn cứ Điều 254 Bộ luật Dân sự 2015 thì chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định nêu trên mà không có đền bù.

=>Như vậy, trường hợp người dân có đất không có đường đi thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ, đồng thời phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

=>> Thế chấp quyền sử dụng đất không ghi trực tiếp lên sổ từ 01/01/2026...Quốc hội ban hành Nghị quyết 254/2025/QH15 quy...
06/01/2026

=>> Thế chấp quyền sử dụng đất không ghi trực tiếp lên sổ từ 01/01/2026...
Quốc hội ban hành Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo khoản 2 Điều 11 Nghị quyết quy định về thực hiện quyền, chế độ sử dụng đất, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận, tách thửa đất, hợp thửa đất, hệ thống thông tin về đất đai, một số quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:

(1) Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản hoặc trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai thì thực hiện đăng ký biến động;

(2) Trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm p khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai thì được cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai mà không phải xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp;...
- Không thực hiện xác nhận đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà thực hiện cập nhật nội dung đăng ký thế chấp vào cơ sở dữ liệu đất đai. Trường hợp có yêu cầu đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản thế chấp hoặc có yêu cầu xóa đăng ký thế chấp mà nội dung đăng ký thế chấp trước đó đã được ghi trên Giấy chứng nhận thì thực hiện việc cập nhật nội dung xóa đăng ký đối với tài sản thế chấp được rút bớt hoặc xóa đăng ký thế chấp vào cơ sở dữ liệu đất đai, đồng thời thực hiện xác nhận nội dung xóa đăng ký đối với tài sản thế chấp được rút bớt hoặc xóa đăng ký thế chấp trên Giấy chứng nhận.

Vậy nên từ 01/01/2026 thế chấp quyền sử dụng đất không ghi trực tiếp lên sổ.

BỎ NGHỀ HẾT HAY SAO MÀ ACE VẮNG NHIỀU THẾ NHỈ !=> KẾT QUẢ THI LẠI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN...
02/01/2026

BỎ NGHỀ HẾT HAY SAO MÀ ACE VẮNG NHIỀU THẾ NHỈ !
=> KẾT QUẢ THI LẠI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN TẠI TỈNH ĐẮK LẮK

Văn bản hợp nhất quy định một số điều của Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 90/VBHN-BNNMT)Theo đó, Văn bản hợp nhất 90/VBHN...
02/01/2026

Văn bản hợp nhất quy định một số điều của Luật Đất đai (Văn bản hợp nhất 90/VBHN-BNNMT)
Theo đó, Văn bản hợp nhất 90/VBHN-BNNMT ngày 30/12/2025 hợp nhất Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 30/12/2024;

- Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;

- Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2025.

Sau đây là một số nội dung tại Văn bản hợp nhất 90/VBHN-BNNMT ngày 30/12/2025:

* Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ các trường hợp sau đây:

- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước;

- Người hưởng lương hưu;

- Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

- Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

* Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp

- Đất trồng cây hằng năm là đất trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm được lưu gốc. Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, cụ thể như sau:

+ Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên;

+ Đất trồng cây hằng năm khác là đất trồng các cây hằng năm không phải là trồng lúa.

- Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.

- Đất lâm nghiệp là loại đất sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, được phân loại cụ thể như sau:

+ Đất rừng đặc dụng là đất mà trên đó có rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng đặc dụng;

+ Đất rừng phòng hộ là đất mà trên đó có rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng phòng hộ;

+ Đất rừng sản xuất là đất mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản xuất.

- Đất nuôi trồng thủy sản là đất sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản.

- Đất chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.

- Đất làm muối là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.

- Đất nông nghiệp khác gồm:

+ Đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm;

+ Đất xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi kể cả các hình thức trồng trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất;

+ Đất xây dựng công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dựng nhà nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác.

Xem thêm tại Văn bản hợp nhất 90/VBHN-BNNMT ban hành ngày 30/12/2025

Trường hợp được áp dụng mức giảm 70% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ởCăn cứ theo điểm c khoản...
27/12/2025

Trường hợp được áp dụng mức giảm 70% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
=> ....Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất) ....

Chính thức giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư từ 1/1/2026Đây là nội dung tại Nghị quyết quy định một số cơ ...
27/12/2025

Chính thức giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư từ 1/1/2026
Đây là nội dung tại Nghị quyết quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất, người dân phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho thời gian còn lại, tính theo chênh lệch giữa loại đất sau và trước khi chuyển mục đích.

Đối với đất vườn, ao hoặc đất nông nghiệp trong cùng thửa có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương.

Hiện hành tại khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP thì hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:

=> Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở=Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất-Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Như vậy, từ 1/1/2026 người dân sẽ chỉ nộp 30% chênh lệch khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở trong hạn mức, thay vì 100% như hiện nay

Mọi người sáng nay làm bài tốt cả chứ !
27/12/2025

Mọi người sáng nay làm bài tốt cả chứ !

Address

Nguyễn Công Trứ/Tuy Hoà
Tuy Hòa

Telephone

+84931109344

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bất Động Sản Tuy Hoà - Phú Yên posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category