16/03/2026
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ THÀNH PHẦN, BIỂU MẪU HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
Mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025, Thông tư số 05/2024/TT-BXD, Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025, Thông tư số 08/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số 56/2024/TT-BCA và Thông tư số 94/2024/TT-BQP (đính kèm).
1. Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội:
Mẫu số 01 - Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025.
2. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở:
Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Đối tượng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở:
Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo được UBND cấp xã, phường cấp theo quy đinh;
c) Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở:
Thực hiện theo Mẫu tại Thông tư số 94/2024/TT-BQP của Bộ Quốc phòng hoặc Mẫu NOCA - Thông tư số 56/2024/TT-BCA của Bộ Công an.
d) Các đối tượng quy định tại khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-Thông tư số 08/2026/TT-BXD. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở)
- Cơ quan, đơn vị thực hiện xác nhận
+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của người kê khai thực hiện việc xác nhận trong trường hợp: đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở.
Lưu ý: Trường hợp Nhà nước thu hồi đất, nhà ở vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội không phải bốc thăm và không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập theo quy định.
+ Cơ quan quản lý nhà ở công vụ của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 76 của Luật Nhà ở.
+ Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 của Luật Nhà ở (áp dụng đối với trường hợp thuê nhà ở xã hội)
e) Các đối tượng quy định tại khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở (trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả đã được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận điều kiện về thu nhập đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội)
- Thực hiện kê khai theo Mẫu số 01a-Thông tư số 32/2025/TT-BXD Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
- Cơ quan, đơn vị thực hiện xác nhận
+ Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận Mẫu số 01a Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
+ Trường hợp người kê khai đang được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì gửi đến (i) Cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc (ii) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
f) Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
+ Thực hiện kê khai theo Mẫu số 05-Thông tư số 08/2026/TT-BXD Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
+ Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện xác nhận Mẫu số 05 -Thông tư số 08/2026/TT-BXD Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
3. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở
a) Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh Thái Nguyên (trước khi sát nhập) tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội.
+ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 - Thông tư số 08/2026/TT-BXD (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)
+ Văn phòng đăng ký đất đai thành phố thực hiện xác nhận Mẫu số 02 - Thông tư số 08/2026/TT-BXD.
b) Trường hợp người đứng đơn có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
+ Mẫu số 03 - Thông tư số 05/2024/TT-BXD (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người).
+ UBND xã, phường nơi có nhà ở thực hiện xác nhận Mẫu số 03 - Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
c) Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc.
Bước 1: Người đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội nộp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai của vợ và chồng (Mẫu số 14 - Phụ lục II - Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ) tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên để cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai của vợ và chồng tại tỉnh Thái Nguyên (đối với các khách ở xa thì có thể hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục này thông qua ủy quyền).
Bước 2: Người đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội nộp Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên và Đơn kê khai thực trạng nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc (đính kèm Biểu mẫu). Đơn kê khai về khoảng cách đến nơi làm việc (lớn hơn 30km và gần nơi làm việc hơn) phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp người kê khai đang làm việc
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì phải thực hiện kê khai mẫu chứng minh điều kiện về nhà ở đối với vợ và chồng.
4. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập
a) Đối tượng quy định tại các khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở: không chứng minh về điều kiện thu nhập
b) Đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở: Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.
c) Các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở đã thực hiện xác nhận theo Mẫu số 01a -Thông tư số 32/2025/TT-BXD bao gồm xác nhận đối tượng và thu nhập.
đ) Đối tượng quy định tại khoản 5 (Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị ) Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả đã thực hiện kê khai theo Mẫu số 05-Thông tư số 08/2026/TT-BXD Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (bao gồm xác nhận về đối tượng và thu nhập).
e) Đối tượng quy định tại các khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở.
- Thực hiện kê khai theo Mẫu số 04 - Thông tư số 32/2025/TT-BXD Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện xác nhận Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì phải thực hiện kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập đố với cả vợ và chồng.