03/07/2026
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
_________________________
Số: /2026/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15,
Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật
số 95/2025/QH15; Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 19851/TTr-
SNNMT-KTĐ ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc quy định Hệ số điều chỉnh giá
đất năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm định số
275/BC-HĐTĐHSĐCGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng Thẩm định hệ
số điều chỉnh giá đất và Báo cáo số 7477/BC-STP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Sở Tư pháp.
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh
giá đất năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Quyết định này áp dụng cho các trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai.
3. Trường hợp không áp dụng được bảng giá đất theo quy định tại khoản 1
Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội thì thực hiện theo quy định
tại Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai. Cụ thể:
a) Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư
trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự
án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa;
d) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao
đất, cho thuê đất;
đ) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển
hình thức sử dụng đất;
e) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý đất đai, cơ quan tài chính, cơ
quan thuế.
2. Người sử dụng đất.
3
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất ban hành kèm theo
Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
1. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng tích (nhân) của hệ số điều
chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều
chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được tính theo công thức sau:
K = K1 x K2 x K3
Trong đó:
- K: Hệ số điều chỉnh giá đất;
- K1: Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường;
- K2: Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (áp dụng cho dự án đầu tư theo quy
hoạch xây dựng);
- K3: Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết
số 87/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh được xác định như sau:
a) Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (K1) đối với các loại đất ban
hành kèm theo Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025
của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là 1,00 (một).
b) Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (K2) đối với các loại đất ban hành kèm
theo Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quy định như sau:
STT Hệ số sử dụng đất
(lần)
Hệ số điều chỉnh theo
quy hoạch (K2)
I – Đối với dự án nhà ở thấp tầng (liền kề, biệt thự), dự án khu công
nghiệp, cụm công nghiệp:
1 0 < H ≤ 1,00 K2 = 1,00
2 1,00 < H ≤ 2,00 1,00 < K2 ≤ 1,10
3 2,00 < H ≤ 3,00 1,10 < K2 ≤ 1,20
4 3,00 < H ≤ 4,00 1,20 < K2 ≤ 1,30
4
5
Theo nguyên tắc trên, đối với các khu đất, thửa đất có hệ số sử
dụng đất lớn hơn 4,00 lần trở lên thì cứ mỗi hệ số sử dụng đất tăng
thêm 1 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch tăng thêm 0,1.
II – Đối với dự án cao tầng:
1 H ≤ 4,00 K2 = 1,00
2 4,00 < H ≤ 5,00 1,00 < K2 ≤ 1,10
3 5,00 < H ≤ 6,00 1,10 < K2 ≤ 1,20
4 6,00 < H ≤ 7,00 1,20 < K2 ≤ 1,30
5 7,00 < H ≤ 8,00 1,30 < K2 ≤ 1,40
6 8,00 < H ≤ 9,00 1,40 < K2 ≤ 1,50
7 9,00 < H ≤ 10,00 1,50 < K2 ≤ 1,60
8 10,00 < H ≤ 11,00 1,60 < K2 ≤ 1,70
9
Theo nguyên tắc trên, đối với các khu đất, thửa đất có hệ số sử
dụng đất lớn hơn 11,00 lần trở lên thì cứ mỗi hệ số sử dụng đất
tăng thêm 1 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch tăng thêm 0,1.
Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (K2) làm tròn đến 02 số thập phân và được
xác định theo công thức sau:
(H2− H) 𝑥 (K2.2− K2.1)
K2 = K2.2−
H2− H1
Trong đó:
- H: Hệ số sử dụng đất của khu đất, thửa đất;
- H1: Hệ số sử dụng đất nằm ở vị trí cận dưới (nhỏ hơn và gần nhất với H có
trong bảng chuẩn);
- H2: Hệ số sử dụng đất nằm ở vị trí cận trên (lớn hơn và gần nhất với H có
trong bảng chuẩn);
- K2.1: Hệ số điều chỉnh tương ứng với hệ số sử dụng đất H1;
- K2.2: Hệ số điều chỉnh tương ứng với hệ số sử dụng đất H2.
Ví dụ 1 (đối với dự án cao tầng): H = 5,1 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy
hoạch (K2) được xác định như sau: H = 5,1; H1 = 5; K2.1 = 1,10; H2 = 6; K2.2 =
1,20
(6 − 5,1) 𝑥 (1,20 − 1,10)
K2 = 1,20 −
= 1,11
6 − 5
5
Ví dụ 2 (đối với dự án cao tầng): H = 5,9 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy
hoạch (K2) được xác định như sau: H = 5,9; H1 = 5; K2.1 = 1,10; H2 = 6; K2.2 =
1,20
(6 − 5,9) 𝑥 (1,20 − 1,10)
K2 = 1,20 −
= 1,19
6 − 5
c) Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3) đối với các
loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là 1,00 (một).
Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, hướng
dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất
chưa phù hợp với tình hình thực tế thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các tổ
chức, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban,
ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân 168 phường, xã, đặc khu; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Thủ tướng Chính phủ;
KT. CHỦ TỊCH
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VP và QLVP HC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các Ban HĐND Thành phố;
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nguyên Dinh- Các Phòng Ban, Trung tâm (ĐT-3b);
- Lưu: VT, (ĐT-H